Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 551/TCT-KK năm 2020

Công văn 551/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 12 tháng 02 năm 2020 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác quản lý kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động.

Các chính sách và quy định cốt lõi về thuế GTGT cho dự án đầu tư

Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc áp dụng luật thuế GTGT được đồng bộ và chính xác, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Nguyên tắc kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư: Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để thực hiện kê khai.
  • Quy trình bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trong cùng kỳ tính thuế. Việc bù trừ này được thực hiện tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính.
  • Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về góp đủ vốn điều lệ, có giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện (đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện) và thực hiện đúng các quy định về thủ tục đầu tư.
  • Xử lý số thuế GTGT đầu vào dưới ngưỡng hoàn thuế: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ mà nhỏ hơn 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó, số thuế này phải được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ và tích lũy cho đến khi đạt ngưỡng được hoàn.
  • Trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế GTGT: Công văn cũng lưu ý các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký, hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế

Công văn 551/TCT-KK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong quá trình triển khai dự án đầu tư mới. Việc thực hiện đúng quy trình kê khai trên Mẫu số 02/GTGT và thực hiện bù trừ thuế đúng quy định giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc bị từ chối hồ sơ hoàn thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 551/TCT-KK
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2020.

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Đà Nẵng;
- Công ty Cổ phần xây lắp Thành An 96.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 298/CT-TTHT ngày 31/01/2020 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xử lý thuế GTGT được Kho bạc khấu trừ 2% đối với công trình ngoại tỉnh và công văn số 349/CTCP-PTC ngày 13/9/2019 của Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96 (Công ty) về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đã nộp vãng lai ngoại tỉnh.

Căn cứ Khoản 3, Điều 1, Luật số 106/2013/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Điểm đ, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Khoản 3, Điều 28, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về địa điểm và thủ tục nộp thuế;

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2, Điều 29, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ; Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-PTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn hướng dẫn số 272/TCT-KK ngày 20/01/2017 về việc thuế GTGT trả lời Tổng công ty 319 - Bộ Quốc Phòng và công văn số 4296/TCT-CS ngày 05/11/2018 về việc thuế GTGT trả lời Tổng công ty xây dựng Trường Sơn. Đề nghị Cục Thuế, Công ty căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế, Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT. Phi Vân Tuấn (để b/c)
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, KK(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Lê Thị Duyên Hải

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 551/TCT-KK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 551/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/02/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Thị Duyên Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/02/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 551/TCT-KK năm 2020 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký