Giới thiệu về Công văn 552/TCHQ-TXNK
Công văn số 552/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng xe cần cẩu và cần trục di động. Văn bản này đưa ra các tiêu chí kỹ thuật rõ ràng để phân biệt giữa xe cần cẩu thuộc nhóm 87.05 và cần trục tự hành thuộc nhóm 84.26, giúp thống nhất áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Tiêu chí phân loại xe cần cẩu thuộc nhóm 87.05
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, mặt hàng xe cần cẩu được phân loại vào nhóm 87.05 (Xe chuyên dùng có động cơ) khi đáp ứng đầy đủ các đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động sau:
- Cấu tạo cabin điều khiển: Phương tiện có cabin lái xe di chuyển và cabin điều khiển cẩu được thiết kế riêng biệt, độc lập với nhau.
- Hệ thống động cơ: Xe được trang bị hai động cơ riêng biệt (một động cơ chuyên dùng để vận hành xe di chuyển trên đường và một động cơ độc lập để vận hành hệ thống cần cẩu), hoặc sử dụng chung một động cơ nhưng có cơ cấu truyền động riêng biệt cho hai chức năng này.
- Hệ thống khung gầm (Chassis): Thiết bị cần cẩu được lắp đặt cố định trên khung gầm của xe tải (sát xi xe tải), có đầy đủ các tính năng và bộ phận của một phương tiện giao thông đường bộ thông thường như hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống treo.
Tiêu chí phân loại cần trục di động thuộc nhóm 84.26
Đối với các loại cần trục bánh lốp hoặc cần trục di động tự hành được phân loại vào nhóm 84.26, Tổng cục Hải quan hướng dẫn xác định dựa trên các đặc trưng kỹ thuật sau:
- Tích hợp hệ thống cabin: Cabin điều khiển di chuyển và cabin vận hành cẩu được tích hợp làm một, hoặc cabin di chuyển được thiết kế nằm trên phần quay của cần trục.
- Động cơ vận hành: Thiết bị chỉ sử dụng một động cơ duy nhất để thực hiện cả hai chức năng di chuyển toàn bộ hệ thống và vận hành cơ cấu nâng hạ của cần cẩu.
- Khả năng lưu thông đường bộ: Thiết bị không được thiết kế để lưu thông bình thường trên đường bộ công cộng với tốc độ cao, chủ yếu di chuyển chậm trong phạm vi công trường, nhà xưởng hoặc bến cảng.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng thực tế
Việc phân định rõ ràng giữa nhóm 87.05 và nhóm 84.26 có vai trò quyết định trong việc thực thi chính sách thuế và quản lý chuyên ngành:
- Thống nhất áp mã HS: Giúp loại bỏ sự không nhất quán trong việc áp mã giữa các chi cục hải quan địa phương đối với cùng một loại mặt hàng nhập khẩu.
- Cơ sở kiểm tra sau thông quan: Là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, áp thuế và xử lý các trường hợp khai sai mã số hàng hóa nhằm mục đích gian lận thuế.
- Khuyến nghị cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu cần nghiên cứu kỹ tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất về cấu tạo động cơ, cabin và khung gầm trước khi khai báo hải quan để đảm bảo áp mã HS chính xác nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 552/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Định.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1308/HQBĐ-NV ngày 02/11/2017 của Cục Hải quan tỉnh Bình Định về việc vướng mắc trong việc áp mã mặt hàng cần trục bánh lốp để giải quyết khiếu nại và công văn số 10/CV-QT ngày 10/10/2017 của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại QT về việc xác định loại xe máy chuyên dùng nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7772:2007.
Việc phân loại mã số HS hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Căn cứ các tài liệu về mặt hàng Cục Hải quan tỉnh Bình Định và Công ty cung cấp, các xe do Công ty nhập khẩu có nhãn hiệu Liebherr LTM 1160/2, XCMG QY50K và XCMG QY25E (có hình ảnh đính kèm), được Cục Đăng kiểm xác định là cần trục bánh lốp, có tên tiếng anh là Mobile crane/Hydraulic truck crane. Các xe này đều ở dạng xe tải có buồng lái hoàn chỉnh, có gắn cần cẩu và có cabin để điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt. Các loại cần trục bánh lốp này phù hợp phân loại vào nhóm 87.05 “Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng để chở người hay hàng hóa (ví dụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun tưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụp X-quang)”, mã số 8705.10.00 “- Xe cần cẩu”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Định biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
| XCMG QY25E Hydraulic Truck Crane | XCMG QY50K Hydraulic Truck Crane |
|
|
|
Liebherr LTM 1160/2 Mobile Crane

- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7709/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về phân loại mặt hàng cảm biến lùi cho xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11806/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng xe điện tự cân bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1775/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn trên máy bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1293/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe trộn bê tông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7709/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về phân loại mặt hàng cảm biến lùi cho xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11806/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng xe điện tự cân bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1775/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn trên máy bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1293/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe trộn bê tông do Tổng cục Hải quan ban hành

