Giới thiệu về Công văn 5524/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5524/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí thuê văn phòng của cá nhân. Văn bản này làm rõ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ và nghĩa vụ nộp thuế thay nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Các quy định cốt lõi về chi phí thuê văn phòng của cá nhân
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, việc ghi nhận chi phí thuê văn phòng, tài sản của cá nhân vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với tiền thuê văn phòng nếu có đầy đủ hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán và các chứng từ nộp thuế thay (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).
- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay chủ nhà: Nếu trong hợp đồng thuê văn phòng có thỏa thuận tiền thuê chưa bao gồm thuế và doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê, thì số thuế nộp thay (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc sử dụng hóa đơn: Cơ quan thuế hướng dẫn rõ ràng về việc sử dụng hóa đơn lẻ hoặc các chứng từ thay thế tùy thuộc vào mức doanh thu của cá nhân cho thuê văn phòng.
Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, chứng từ theo từng trường hợp doanh thu
Công văn phân định phương thức chuẩn bị hồ sơ dựa trên mức doanh thu của cá nhân cho thuê tài sản để doanh nghiệp áp dụng chính xác:
- Đối với cá nhân có doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/năm: Đây là trường hợp cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Doanh nghiệp cần có hợp đồng thuê, chứng từ thanh toán tiền thuê và hóa đơn do cơ quan thuế cấp cho cá nhân (hoặc chứng từ nộp thuế thay kèm tờ khai thuế nếu doanh nghiệp nộp thuế thay).
- Đối với cá nhân có doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Trường hợp này cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp không cần hóa đơn của cơ quan thuế mà chỉ cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Hợp đồng thuê văn phòng, chứng từ thanh toán tiền thuê và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư về thuế TNDN).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 5524/CT-TTHT mang tính định hướng thực tế cao, giúp các doanh nghiệp tránh được rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê văn phòng, đặc biệt là điều khoản về nghĩa vụ nộp thuế và mức doanh thu của chủ nhà để chuẩn bị đúng, đủ các chứng từ theo hướng dẫn nêu trên.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5524/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SOFTFRONT Việt Nam |
Trả lời văn bản số 02/CV-2014 ngày 17/6/2014 của Công ty về chi phí thuê văn phòng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội về Luật Quản lý thuế:
“Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hoá, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về Luật Quản lý thuế.
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp Công ty theo trình bày, thuê thêm văn phòng mới trong cùng toà nhà hay tại địa chỉ khác cùng trong địa bàn để chuyển một số phòng ban sang làm việc (như phòng họp, tiếp khách, …) thì Công ty phải đăng ký thành lập bổ sung thêm đơn vị trực thuộc là chi nhánh hay văn phòng đại diện, khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị trực thuộc thì những chi phí phát sinh tại đơn vị trực thuộc như tiền thuê văn phòng, tiền điện, nước, phí vệ sinh, phí gửi xe, … nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Để đăng ký đơn vị trực thuộc đề nghị Công ty liên hệ cơ quan cấp giấy phép đầu tư để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 69790/CT-TTHT năm 2016 về khấu trừ chi phí thuê văn phòng khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3351/CT-TTHT năm 2020 về chi phí thuê văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành