Giới thiệu về Công văn 5533/TCT-DNL
Công văn 5533/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất thủy điện. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp phát điện, đặc biệt là các nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về kê khai và nộp thuế GTGT đối với thủy điện
Theo hướng dẫn tại Công văn 5533/TCT-DNL và các quy định pháp luật thuế liên quan, việc kê khai và phân bổ thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất thủy điện được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Nguyên tắc kê khai tập trung: Doanh nghiệp có nhà máy sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính. Trường hợp nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc nằm khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tại nơi có nhà máy sản xuất thủy điện.
- Phân bổ thuế GTGT cho các địa phương: Đối với các nhà máy thủy điện mà cơ sở sản xuất (nhà máy) và lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, số thuế GTGT phải nộp được phân bổ cho các địa phương nơi có nhà máy và nơi có lòng hồ theo tỷ lệ diện tích lòng hồ hoặc giá trị đầu tư thực tế.
- Xác định tỷ lệ phân bổ: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định tỷ lệ phân bổ thuế GTGT giữa các địa phương dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và diện tích đất ngập nước (lòng hồ) thuộc địa giới hành chính của từng tỉnh, sau đó gửi bảng phân bổ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Quy trình thực hiện kê khai và nộp thuế
Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật, các doanh nghiệp thủy điện cần lưu ý quy trình thực hiện như sau:
- Lập hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, kèm theo phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương (nếu thuộc trường hợp phân bổ).
- Nộp thuế vào ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của các tỉnh tương ứng với số thuế đã được phân bổ. Chứng từ nộp tiền thuế phải ghi rõ nộp cho ngân sách của từng địa phương thụ hưởng.
- Trách nhiệm phối hợp: Doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính các tỉnh liên quan để thống nhất số liệu về diện tích lòng hồ, công suất thiết kế hoặc các chỉ số phân bổ khác làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5533/TCT-DNL mang lại sự rõ ràng trong việc phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các địa phương có chung công trình thủy điện. Việc này giúp tránh chồng chéo, tranh chấp nguồn thu giữa các tỉnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thủy điện thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5533/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Lưới điện cao thế Miền Trung.
(81-89 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng)
Trả lời công văn số 6168/CGC-TCKT ngày 18/09/2017 của Công ty lưới điện cao thế Miền Trung nêu vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế GTGT của hoạt động sản xuất thủy điện, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“1. Khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất thủy điện
Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện...
Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở vừa có hoạt động sản xuất thủy điện và hoạt động sản xuất kinh doanh khác, phải xác định riêng số thuế GTGT phát sinh của hoạt động sản xuất thủy điện để nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu từ các nhà máy thủy điện. Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện khai số thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện theo từng nhà máy điện vào phụ lục Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này, số thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất thủy điện. Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động sản xuất thủy điện được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của cơ sở sản xuất thủy điện.”
Điểm 2.6 Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Lưới điện cao thế Miền Trung được Tổng công ty Điện lực Miền Trung giao quản lý vận hành các nhà máy thủy điện, sản lượng điện sản xuất của các nhà máy thủy điện được Công ty bàn giao cho các Công ty điện lực tỉnh để công ty điện lực tỉnh bán cho khách hàng thì Công ty Lưới điện cao thế Miền Trung phải lập hóa đơn GTGT giao cho các công ty điện lực tỉnh theo quy định. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và xác định riêng số thuế GTGT phát sinh của hoạt động sản xuất thủy điện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên để nộp cho các địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Lưới điện cao thế Miền Trung được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4553/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án thủy điện Đăk Pô Cô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5351/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Ban Điều hành dự án thủy điện PleiKrong do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3588/TCT-KK năm 2018 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4426/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2884/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế đối với các dự án điện Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4553/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án thủy điện Đăk Pô Cô do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5351/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Ban Điều hành dự án thủy điện PleiKrong do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3588/TCT-KK năm 2018 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4426/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2884/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế đối với các dự án điện Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành