Giới thiệu về Công văn 5560/TCT-CS năm 2017
Công văn 5560/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất thực hiện chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện hoàn thuế, đặc biệt đi sâu vào việc xử lý hoàn thuế đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên sẽ đủ điều kiện để nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Trường hợp dự án đầu tư có số thuế GTGT đầu vào lũy kế dưới 300 triệu đồng thì thực hiện chuyển kỳ sau để tiếp tục khấu trừ theo quy định.
- Điều kiện hoàn thuế đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Căn cứ theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, dự án đầu tư thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý.
- Doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT nếu dự án đầu tư chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tương ứng.
- Trường hợp dự án chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đầu tư kinh doanh có điều kiện, hoặc chưa đáp ứng được các điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì cũng không thuộc diện được hoàn thuế.
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế nêu trên, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ không được hoàn mà phải kết chuyển sang các kỳ tiếp theo để khấu trừ.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phải tiến hành rà soát, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế có dự án đầu tư.
- Cơ quan thuế cần đối chiếu danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư hiện hành để xác định chính xác tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư đa ngành (bao gồm cả ngành nghề kinh doanh thông thường và ngành nghề kinh doanh có điều kiện), cơ quan thuế phải hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán riêng và phân loại rõ số thuế GTGT đầu vào tương ứng để áp dụng chính sách hoàn thuế phù hợp cho từng phần.
- Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 5560/TCT-CS đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế, giúp doanh nghiệp định hình rõ ràng lộ trình pháp lý khi thực hiện dự án đầu tư. Để đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế GTGT kịp thời, tránh tình trạng đọng vốn kéo dài, các doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện đầy đủ các thủ tục cấp phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề có điều kiện ngay trong quá trình triển khai dự án đầu tư.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5560/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 49/CV-KT ngày 24/8/2017 của Công ty CP SX Dịch vụ XNK Hà Nội và công văn số 8013/CT-TTHT ngày 18/8/2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2 khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 16/4/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định về việc hoàn thuế:
“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Tại điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuế:
“Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”
Tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các trường hợp không được hoàn thuế:
“b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn trên và theo nội dung trình bày của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 8013/CT-TTHT nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty CP SX Dịch vụ XNK Hà Nội và Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 10 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5395/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5397/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5619/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5642/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Hải quan 2014
- 7 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 10 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 12 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 13 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Công văn 5395/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 5397/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 5619/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 5642/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành