Giới thiệu về Công văn 5570/TCT-CS năm 2014
Công văn 5570/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng trường hợp cụ thể liên quan đến việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Trường hợp Nhà nước giao đất đầu tư cơ sở hạ tầng: Đối với các dự án được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác, giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng. Giá này bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã được tính vào giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Đối với trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê hoặc xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) cùng với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế theo phương án được phê duyệt.
Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Bên cạnh việc xác định giá đất được trừ, công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế liên quan:
- Khấu trừ thuế đầu vào: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phân bổ và kê khai thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí hình thành tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT theo đúng tỷ lệ doanh thu.
- Hóa đơn chứng từ: Việc xác định giá đất được trừ phải dựa trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, bao gồm chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Công văn 5570/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu thuế GTGT. Đồng thời, văn bản này tạo sự đồng nhất trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế của các cơ quan quản lý thuế địa phương trên cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5570/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 3269/CT-KT2 ngày 9/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Tại điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu như sau:
“Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh tại công văn số 3269/CT-KT2 ngày 9/9/2014: Công ty TNHH SX TM Cẩm Vân được hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.
2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp người bán đã kê khai nhưng chưa nộp thuế GTGT.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh căn cứ tình hình kiểm tra thực tế tại Công ty TNHH MTV Được Lộc và Doanh nghiệp tư nhân Định Khuê để xác minh, đối chiếu:
Trường hợp Công ty TNHH MTV Được Lộc đã kê khai đối với các hóa đơn GTGT xuất bán cho Doanh nghiệp tư nhân Định Khuê với cơ quan thuế nhưng chưa kê khai nộp thuế thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh đôn đốc Công ty TNHH MTV Được Lộc thực hiện nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định, đồng thời hướng dẫn Doanh nghiệp tư nhân Định Khuê kê khai, khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp Công ty TNHH MTV Được Lộc là doanh nghiệp trực tiếp hoặc doanh nghiệp trung gian ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với Công ty TNHH MTV Được Lộc và DNTN Định Khuê theo hướng dẫn tại công văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/2/2014 và công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014 của Bộ Tài chính về tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1752/BTC-TCT năm 2014 tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11797/BTC-TCT hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5412/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5392/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5455/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5627/TCT-CS năm 2014 về việc xử lý hoá đơn trong thời gian cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1752/BTC-TCT năm 2014 tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 11797/BTC-TCT hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5412/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5392/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5455/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5627/TCT-CS năm 2014 về việc xử lý hoá đơn trong thời gian cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành