Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5579/TCT-CS năm 2014

Công văn 5579/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất.

Các nội dung cốt lõi về chính sách giảm tiền thuê đất

Nội dung hướng dẫn trong văn bản tập trung vào các nguyên tắc, đối tượng và thủ tục hành chính liên quan đến việc thực hiện ưu đãi tài chính về đất đai, cụ thể như sau:

  • Đối tượng được áp dụng ưu đãi: Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thuộc các trường hợp được ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai.
  • Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất:
    • Ưu đãi giảm tiền thuê đất được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và phải làm thủ tục khai, nộp thuế theo quy định.
    • Trong cùng một khoảng thời gian, nếu người thuê đất thuộc nhiều trường hợp được giảm tiền thuê đất khác nhau thì chỉ được hưởng mức giảm cao nhất.
    • Chính sách giảm tiền thuê đất chỉ có hiệu lực tính từ thời điểm người thuê đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế có thẩm quyền.
  • Hồ sơ và thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất: Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ cơ bản bao gồm: Đơn đề nghị giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư.
  • Thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý, xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo đúng thời hạn quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 5579/TCT-CS giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng với các chính sách hỗ trợ tài chính từ Nhà nước. Việc giảm tiền thuê đất góp phần giảm bớt gánh nặng chi phí sản xuất, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển kinh doanh, đồng thời khuyến khích dòng vốn đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5579/TCT-CS
V/v chính sách giảm tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Trả lời Công văn số 2320/CT-QLĐ ngày 10/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc chính sách giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung đối tượng giảm tiền thuê đất trong năm 2013 và năm 2014 đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách trước ngày Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành:

+ Khoản 1, Điều 1 quy định:

“Điều 1. Đối tượng giảm tiền thuê đất

Giảm tiền thuê đất trong năm 2013 và năm 2014 cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, gồm:

1. Trường hợp mà thời hạn phải xác định lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 (không phụ thuộc vào thời gian thực tế thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).”

+ Điểm a, Khoản 1, Điều 2 quy định:

“Điều 2. Điều kiện, mức được giảm tiền thuê đất

1. Điều kiện được giảm tiền thuê đất: Tiền thuê đất xác định lại tại Điều 1 Quyết định này tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất), cụ thể:

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 là tiền thuê đất trong kỳ ổn định đơn giá thuê đất 05 năm theo chính sách thu tiền thuê đất tương ứng với thời kỳ liền trước kỳ ổn định phải xác định lại tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.”

- Tại Điều 2, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần quy định:

“Điều 2. Đối tượng cổ phần hóa

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước).

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.”

- Tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định:

“2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp là đối tượng cổ phần hóa quy định tại Điều 2 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP (sau đây gọi là doanh nghiệp cổ phần hóa), chủ doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa (bao gồm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến quá trình thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.”

Theo hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình được thành lập căn cứ vào thỏa thuận ngày 15/11/2011 giữa 3 đơn vị là: Tổng công ty Dầu Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước); Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương và Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Việt Tiến để thành lập pháp nhân mới. Trong đó Tổng công ty dầu Việt Nam tham gia góp vốn với giá trị 88.173 triệu đồng với hình thức góp vốn bằng tài sản điều chuyển từ Công ty TNHH MTV dịch vụ xăng dầu dầu khí Thái Bình (trước đây là xí nghiệp dịch vụ dầu khí Thái Bình và Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí) - đơn vị thành viên của Tổng công ty dầu Việt Nam. Mặt khác, thời hạn thuê đất của xí nghiệp dịch vụ dầu khí Thái Bình và Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí đã hết thời hạn. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã có các quyết định thu hồi các thửa đất này. Đồng thời, Công ty TNHH MTV dịch vụ xăng dầu dầu khí Thái Bình đã ngừng hoạt động và đóng mã số thuế từ ngày 04/12/2012.

Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ thực tế, trường hợp Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình là pháp nhân được thành lập mới, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất bắt đầu từ năm 2012 (Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 12/03/2012; Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 31/8/2012; Quyết định số 1912/QĐ-UBND ngày 17/8/2012; HĐTĐ số 98/HĐTĐ ngày 28/8/2012; HĐTĐ số 139/HĐTĐ ngày 21/12/2012; HĐTĐ số 140/HĐTĐ ngày 21/12/2012). Theo đó, trường hợp của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình là trường hợp mới thuê đất, không phải là trường hợp điều chỉnh lại đơn giá thuê đất. Do đó, Công ty không thuộc đối tượng được xem xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 1851/QĐ-TTg.

Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình là doanh nghiệp được thành lập mới căn cứ vào thỏa thuận ngày 15/11/2011 giữa 3 đơn vị là: Tổng công ty Dầu Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước); Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương và Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Việt Tiến không phải là đơn vị 100% vốn nhà nước nên không thuộc đối tượng hướng dẫn tại Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và Thông tư số 127/2014/TT-BTC. Theo đó, Công ty không thuộc đối tượng được xem xét khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của Nghị định 189/2013/NĐ-CP và Thông tư số 127/2014/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục TCDN; Cục QLCS (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5579/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5579/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5579/TCT-CS năm 2014 về chính sách g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký