Giới thiệu về Công văn 5585/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5585/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn về chứng từ thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư (2%). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp làm rõ các thắc mắc của chủ đầu tư và ban quản trị chung cư trong việc lập hóa đơn, chứng từ cũng như xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản kinh phí này.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
- Bản chất pháp lý của khoản kinh phí bảo trì 2%
- Khoản kinh phí bảo trì 2% là khoản tiền do người mua, thuê mua nhà ở hoặc diện tích khác trong nhà chung cư đóng góp nhằm phục vụ cho việc bảo trì, sửa chữa các hạng mục thuộc phần sở hữu chung của tòa nhà.
- Chủ đầu tư chỉ đóng vai trò là bên thu hộ và quản lý tạm thời khoản kinh phí này trước khi bàn giao lại cho Ban quản trị nhà chung cư được thành lập hợp pháp theo quy định.
- Khoản tiền này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu chung của cộng đồng cư dân tòa nhà, không phải là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư.
- Quy định về việc lập hóa đơn và chứng từ khi thu tiền
- Không lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Vì khoản thu kinh phí bảo trì 2% không phải là hoạt động bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ của chủ đầu tư, nên khi thu tiền từ khách hàng, chủ đầu tư không được xuất hóa đơn GTGT.
- Sử dụng phiếu thu: Để ghi nhận việc thu khoản kinh phí này, chủ đầu tư chỉ lập phiếu thu (chứng từ thu tiền) theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để theo dõi, quản lý và làm cơ sở bàn giao sau này.
- Thủ tục và chứng từ bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị
- Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và có quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ số tiền kinh phí bảo trì đã thu (bao gồm cả tiền lãi phát sinh từ tiền gửi ngân hàng nếu có) cho Ban quản trị.
- Chứng từ bàn giao: Việc chuyển giao kinh phí được thực hiện thông qua biên bản bàn giao số liệu giữa hai bên, kèm theo các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng hoặc chứng từ thu, chi hợp pháp khác.
- Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản kinh phí này đúng mục đích bảo trì các hạng mục sở hữu chung và phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi tiêu theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ thuế liên quan đến khoản kinh phí bảo trì
- Khoản thu kinh phí bảo trì 2% không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của chủ đầu tư.
- Trường hợp chủ đầu tư sử dụng sai mục đích hoặc không thực hiện bàn giao lại cho Ban quản trị mà hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý nhà ở.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5585/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Kiến Á |
Trả lời văn thư số 79/2014/CV-KT không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận ngày 27/6/2014) của Công ty về chứng từ thu phí bảo trì chung cư (2%), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 51, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, quy định:
“1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:
a) Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng bán căn hộ kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm nộp các khoản kinh phí sau đây:
- Đối với diện tích nhà bán phải nộp 2% tiền bán, khoản tiền này được tính vào tiền bán căn hộ hoặc diện tích khác mà người mua phải trả và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán;
- Đối với phần diện tích nhà mà chủ đầu tư giữ lại, không bán (không tính phần diện tích thuộc sử dụng chung) thì chủ đầu tư phải nộp 2% giá trị của phần diện tích đó; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.
b) Khoản kinh phí quy định tại điểm a khoản này được trích trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này) và được gửi vào ngân hàng thương mại do Ban quản trị nhà chung cư quản lý để phục vụ cho công tác bảo trì phần sở hữu chung theo quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, trong hợp đồng có thoả thuận Công ty thu khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (2% tiền bán căn hộ) thì khoản kinh phí bảo trì chung cư được tính chung vào trong giá bán căn hộ không phải nộp thuế GTGT, TNDN và khi thu kinh phí bảo trì của khách hàng Công ty lập Phiếu thu tiền (không lập hóa đơn GTGT), khoản tiền thu về phí bảo trì chung cư được bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư để quản lý sử dụng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 26155/CT-HTr về chính sách thuế đối với khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 9802/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5008/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ thu phí bảo trì chung cư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 54960/CTHN-TTHT năm 2023 xác định kinh phí bảo trì do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Nhà ở 2005
- 2 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 3 Công văn 26155/CT-HTr về chính sách thuế đối với khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 9802/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5008/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ thu phí bảo trì chung cư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 54960/CTHN-TTHT năm 2023 xác định kinh phí bảo trì do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành