Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

1. Giới thiệu chung về Công văn 5592/TCT-CS năm 2014

Công văn 5592/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu bao gồm:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

3. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công văn hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài như sau:

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu thanh toán cho dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
  • Xác định dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Ngược lại, dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam phải chịu thuế GTGT theo quy định.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Áp dụng tỷ lệ phần trăm tương ứng với từng hoạt động dịch vụ cụ thể (như dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị áp dụng tỷ lệ 5%; hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng tỷ lệ 3%).

4. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế TNDN tính trên doanh thu:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh. Trường hợp hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế TNDN (doanh thu Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu có thuế (doanh thu Gross) để xác định số thuế TNDN phải nộp.
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (ví dụ: dịch vụ áp dụng tỷ lệ 5%; bản quyền áp dụng tỷ lệ 10%; hoạt động thương mại phân phối hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%).

5. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam khi giao dịch và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài:

  • Nghĩa vụ khấu trừ: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thời hạn kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng tùy thuộc vào phương pháp kê khai đăng ký.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Nếu bên Việt Nam không thực hiện đúng trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay, doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị truy thu đủ số thuế thiếu, đồng thời phải chịu các khoản tiền phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5592/TCT-CS
V/v: chính sách thuế nhà thầu.

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số NPV-OD-14-138 ngày 23/10/2014 của Công ty TNHH Nipro Pharma Việt Nam hỏi về đối tượng nộp thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.”

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).

2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng làm việc với Công ty TNHH Nipro Pharma Việt Nam để xem xét tổng thể hình thức kinh doanh, mối liên hệ, phương thức giao dịch kinh doanh giữa Công ty TNHH Nipro Pharma Việt Nam và công ty nước ngoài, hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng được ký giữa Công ty TNHH Nipro Pharma Việt Nam và công ty nước ngoài, trách nhiệm của các bên... để xử lý theo đúng quy định trên cơ sở bản chất của giao dịch.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Nipro Pharma Việt Nam

(Đ/c: Lô số IN1-4A, IN1-4B, Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSEP Hải Phòng, Thủy Nguyên, TP Hải Phòng);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5592/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5592/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5592/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký