Tổng quan về Công văn 5597/BCT-XNK
Công văn 5597/BCT-XNK được ban hành bởi Bộ Công Thương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E do Trung Quốc cấp. Văn bản này đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc chấp nhận các C/O mẫu E có phần hướng dẫn ở mặt sau (overleaf notes) được in bằng tiếng Trung thay vì tiếng Anh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn và quy định cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện và tránh gây ách tắc cho hàng hóa nhập khẩu, Bộ Công Thương đã làm rõ các nội dung sau:
- Thừa nhận tính hợp lệ của mặt sau C/O bằng tiếng Trung: Bộ Công Thương xác nhận việc cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc phát hành C/O mẫu E có mặt sau in bằng tiếng Trung Quốc là hoàn toàn phù hợp với các thỏa thuận kỹ thuật giữa các bên trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA. Sự thay đổi ngôn ngữ ở mặt sau không làm mất đi tính pháp lý của chứng từ.
- Yêu cầu đối với thông tin mặt trước C/O: Mặc dù phần hướng dẫn ở mặt sau có thể được thể hiện bằng tiếng Trung, toàn bộ các thông tin khai báo bắt buộc ở mặt trước của C/O mẫu E (từ ô số 1 đến ô số 13) vẫn phải được ghi bằng tiếng Anh và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành về quy tắc xuất xứ.
- Hướng dẫn xử lý dành cho cơ quan Hải quan: Bộ Công Thương đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương không từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với các lô hàng có C/O mẫu E chỉ vì lý do mặt sau của C/O được in bằng tiếng Trung Quốc, nếu các thông tin khác trên C/O đều hợp lệ và không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ hàng hóa.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Việc ban hành hướng dẫn kịp thời tại Công văn 5597/BCT-XNK mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động thương mại song phương:
- Tháo gỡ rào cản kỹ thuật: Giúp doanh nghiệp nhập khẩu tránh được nguy cơ bị bác C/O mẫu E do những khác biệt về mặt hình thức ngôn ngữ, từ đó bảo vệ quyền lợi được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Giảm thiểu thời gian chờ đợi giải quyết vướng mắc tại cửa khẩu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và tối ưu hóa chuỗi cung ứng hàng hóa từ Trung Quốc vào Việt Nam.
- Tăng cường tính nhất quán: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan hải quan các cấp áp dụng thống nhất, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định trong quá trình kiểm tra hồ sơ xuất xứ.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5597/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2010 |
| Kính gửi: | Tổng cục Hải quan |
Phúc đáp công văn số 2679/TCHQ-GSQL ngày 25 tháng 5 năm 2010 của quý Cơ quan đề nghị cho ý kiến về việc Trung Quốc hiện sử dụng hai phiên bản C/O mẫu E có (1) mặt sau in bằng tiếng Trung và (2) mặt sau in bằng tiếng Anh, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
Theo nội dung đã được các nước ASEAN và Trung Quốc thống nhất tại Phiên họp lần thứ 18 Nhóm Quy tắc xuất xứ (ROOWG) thuộc khuôn khổ cuộc họp Ủy ban đàm phán Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) tháng 3 năm 2009, kể từ ngày 1 tháng 4 năm 2010, các nước ASEAN chỉ chấp nhận những lô hàng nhập khẩu từ Trung Quốc xuất trình C/O mẫu E có mặt sau in bằng tiếng Anh.
Xin thông báo để quý Cơ quan biết.
|
Nơi nhận: | TL. VỤ TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.