Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 56/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các điều kiện, tiêu chuẩn xác định các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được phép trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người nộp thuế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

Mục đích và ý nghĩa của văn bản

Công văn hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thống nhất cách xác định các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của cá nhân cư trú để làm cơ sở giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN. Việc này đảm bảo tính minh bạch, khuyến khích các hoạt động vì cộng đồng nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Các quy định cốt lõi về xác định quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Để các khoản đóng góp được tính trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, các quỹ nhận đóng góp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Tính hợp pháp của tổ chức nhận đóng góp: Các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học phải được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam (như các quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện).
  • Sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền: Quỹ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố) quyết định cho phép thành lập, công nhận điều lệ quỹ hoặc cho phép hoạt động.
  • Mục đích hoạt động phi lợi nhuận: Quỹ phải hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Hồ sơ và chứng từ chứng minh khoản đóng góp

Người nộp thuế muốn được giảm trừ thuế TNCN đối với các khoản đóng góp này cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hợp pháp:

  • Chứng từ thu tiền: Phải có biên lai thu tiền, phiếu thu hoặc chứng từ chuyển khoản hợp pháp do quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học cấp trực tiếp cho cá nhân đóng góp.
  • Thông tin trên chứng từ: Chứng từ phải thể hiện rõ tên người đóng góp, số tiền đóng góp, ngày tháng đóng góp và có chữ ký, con dấu của đại diện hợp pháp của quỹ.

Nguyên tắc áp dụng giảm trừ khi tính thuế TNCN

  • Thời điểm áp dụng: Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh trong năm nào thì được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó. Không được chuyển phần đóng góp vượt quá sang năm tính thuế tiếp theo.
  • Mức giảm trừ tối đa: Khoản đóng góp được giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của kỳ tính thuế phát sinh khoản đóng góp đó.

Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Đối với người nộp thuế: Tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản đóng góp và tính hợp pháp của chứng từ kèm theo.
  • Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu danh sách các quỹ đã được công bố hợp pháp để giải quyết quyền lợi giảm trừ thuế cho người dân đúng quy định, tránh việc trục lợi chính sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 56/TCT-TNCN
V/v xác định các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học khi thực hiện chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 7 tháng 01 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian qua Tổng cục Thuế nhận được công văn hỏi của một số Cục Thuế địa phương nêu vướng mắc trong việc xác định các cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học (gọi chung là các quỹ) được thành lập và hoạt động hợp pháp và chứng từ làm căn cứ xác định tính hợp pháp các khoản chi của cá nhân đóng góp cho các quỹ này khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

1. Xác định các cơ sở bảo trợ xã hội, các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học... (gọi chung là các quỹ) trên địa bàn tỉnh, thành phố:

Theo Điều 16 của Luật Quản lý thuế quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tham gia quản lý thuế thì tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm "Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo đề nghị của cơ quan thuế".

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trong quá trình kiểm tra các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, nếu có vướng mắc thì Cục Thuế cần liên hệ với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và quản lý các quỹ để nắm rõ danh sách các quỹ được thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố cụ thể như sau:

a) Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thì: Đối với cơ sở bảo trợ xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, đề nghị Cục Thuế liên hệ với: cơ quan cấp giấy phép thành lập và quản lý hoạt động của các quỹ gồm:

+ Bộ và các cơ quan ngang Bộ (đối với các quỹ bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ).

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trên phạm tỉnh, thành phố).

+ Uỷ ban nhân dân huyện (đối với quỹ bảo trợ xã hội ngoài công lập hoạt động trên phạm vi huyện).

b) Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì: Đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện được thành lập theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ, đề nghị các Cục Thuế liên hệ với cơ quan cấp giấy phép thành lập các quỹ gồm:

- Bộ Nội vụ (đối với Quỹ có phạm vị hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh và Quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động quỹ).

- Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện)

2. Theo hướng dẫn tại tiết 3.2.1, điểm 3.2, Khoản 3, mục I, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:

"Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở".

"Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phải là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp".

Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì trường hợp tổ chức, cá nhân đóng góp ngày công, ngày lương cho các quỹ bảo trợ xã hội, quỹ từ thiện nhân đạo... (gọi chung là các quỹ) phải là các tổ chức được thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân có khoản đóng góp này đã nộp vào các quỹ hoặc đã nộp vào Kho bạc Nhà nước thì Cục Thuế hướng dẫn đơn vị chi trả thu nhập (trong trường hợp cá nhân đóng góp thông qua cơ quan chi trả thu nhập) hoặc cá nhân liên hệ với các quỹ bảo trợ xã hội, quỹ từ thiện nhân đạo để được các quỹ này cấp chứng từ thu hợp pháp. Căn cứ vào chứng từ thu hợp pháp do các quỹ đang hoạt động trên địa bàn tỉnh cấp, các tổ chức, cá nhân tự kê khai khi xác định khoản thu nhập được giảm trừ thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để các Cục Thuế địa phương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 56/TCT-TNCN xác định các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học khi thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 56/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/01/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 56/TCT-TNCN xác định các quỹ từ thiệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký