Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 561/BHXH-CSYT năm 2021

Công văn 561/BHXH-CSYT được Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành nhằm hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng và Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thống nhất thực hiện một số nội dung của Thông tư 30/2020/TT-BYT. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình ký hợp đồng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) và chuẩn hóa dữ liệu điện tử gửi lên Hệ thống thông tin giám định BHYT.

1. Hướng dẫn về ký hợp đồng và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT

Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp ký hợp đồng và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và tính pháp lý cho các cơ sở y tế:

  • Ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT: Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sự thay đổi về hình thức tổ chức, chia tách, sáp nhập hoặc thay đổi cơ quan chủ quản nhưng không làm thay đổi địa điểm và quy mô hoạt động, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện ký phụ lục hợp đồng hoặc ký mới hợp đồng để đảm bảo tính liên tục trong việc phục vụ người bệnh BHYT.
  • Thanh toán chi phí trong trường hợp cấp cứu: Hướng dẫn xác định tình trạng cấp cứu đối với người bệnh. Các cơ sở y tế phải tiếp nhận, cấp cứu người bệnh kịp thời, không được vì thủ tục hành chính mà làm chậm trễ quá trình điều trị. Chi phí khám, chữa bệnh trong trường hợp cấp cứu được thanh toán theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng của người bệnh.
  • Thanh toán chi phí khi chuyển tuyến điều trị: Quy định rõ thủ tục và điều kiện thanh toán đối với các trường hợp chuyển tuyến khám, chữa bệnh. Việc chuyển tuyến phải tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật và hồ sơ chuyển tuyến phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định của Bộ Y tế.

2. Quy định về áp dụng giá dịch vụ y tế và thanh toán chi phí thuốc, vật tư y tế

Vấn đề giá dịch vụ và danh mục thuốc, vật tư y tế được hướng dẫn cụ thể để tránh thất thoát quỹ BHYT và đảm bảo quyền lợi người bệnh:

  • Áp dụng giá dịch vụ kỹ thuật: Thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ kỹ thuật theo đúng mức giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với từng hạng bệnh viện và từng cơ sở y tế cụ thể. Không thanh toán các dịch vụ kỹ thuật thực hiện ngoài phạm vi chuyên môn được cấp phép.
  • Thanh toán chi phí thuốc và vật tư y tế: Hướng dẫn việc thanh toán đối với các loại thuốc, hóa chất, vật tư y tế hao hụt trong quá trình pha chế, sử dụng. Cơ sở y tế phải xây dựng quy trình hao hụt và định mức sử dụng cụ thể để làm cơ sở thanh toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội.

3. Chuẩn hóa và gửi dữ liệu điện tử lên Hệ thống thông tin giám định BHYT

Công tác số hóa và quản lý dữ liệu điện tử là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu quả giám định:

  • Thời gian gửi dữ liệu: Các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT có trách nhiệm chuyển dữ liệu điện tử chi phí khám, chữa bệnh BHYT lên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT ngay sau khi người bệnh kết thúc đợt điều trị ngoại trú hoặc ra viện đối với điều trị nội trú.
  • Chất lượng dữ liệu: Dữ liệu điện tử gửi lên phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, khớp đúng với hồ sơ bệnh án giấy. Các trường hợp gửi dữ liệu chậm trễ hoặc sai lệch thông tin sẽ bị tạm dừng thanh toán để xác minh, làm rõ nguyên nhân.

4. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả khi triển khai thực tế, Công văn đưa ra các yêu cầu phối hợp:

  • Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội địa phương: Chủ động phối hợp với Sở Y tế và các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 30/2020/TT-BYT.
  • Xử lý các trường hợp chuyển tiếp: Đối với các chi phí khám, chữa bệnh phát sinh trước ngày Thông tư 30/2020/TT-BYT có hiệu lực thi hành nhưng chưa được thanh quyết toán, thực hiện theo các quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh chi phí để đảm bảo quyền lợi tối đa cho người bệnh và cơ sở y tế.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 561/BHXH-CSYT
V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Thông tư số 30/2020/TT-BYT

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
(Sau đây viết tắt là BHXH các tỉnh)

Bộ Y tế ban hành Thông tư số 30/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế (BHYT), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2021 và Công văn số 1078/BYT-BH ngày 22/02/2021 gửi Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, đề nghị hướng dẫn việc thanh toán trong trường hợp chuyển dịch vụ cận lâm sàng liên quan đến đến khám, chữa bệnh(KCB) HIV/AIDSvà KCB Lao. Để thống nhất trong tổ chức thực hiện, BHXH Việt Nam đề nghị BHXH các tỉnh nghiên cứu các nội dung quy định tại Thông tư số 30/2020/TT-BYT nêu trên, lưu ý một số nội dung sau:

1. Về KCB BHYT tại xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh

a) BHXH các tỉnh căn cứ danh sách các trạm y tế (TYT) tuyến xã có địa giới hành chính tiếp giáp trực tiếp với xã của tỉnh khác do Sở Y tế các tỉnh cung cấp sau khi thống nhất với các Sở Y tế của tỉnh giáp ranh như quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2020/TT-BYT (bằng văn bản) để thực hiện thanh toán chi phí KCB BHYT tại xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh theo đúng quy định tại khoản 4, Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

b) Người có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã và tương đương đi KCB tại các TYT của xã giáp ranh của tỉnh khác là trường hợp đi KCB không đúng tuyến nhưng được hưởng 100% chi phí KCB trong phạm vi hưởng và mức hưởng quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

c) Việc mã hóa dữ liệu và ghi chép chi phí KCB như sau:

- Tại trường số 16 (MA_LYDO_VVIEN) của Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về định dạng và chuẩn dữ liệu đầu ra phục vụ quản lý và giám định, thanh toán chi phí KCB BHYT: ghi mã số 3;

- Tại trường số 17 (MUC_HUONG) của Bảng 2, Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT: ghi mức hưởng 100;

d) Tại mục 14 Phần I (Phần Hành chính) của Bảng kê chi phí KCB ban hành kèm theo Quyết định 6556/QĐ-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành mẫu bảng kê chi phí KCB sử dụng tại các cơ sở KCB: chọn mục “Trái tuyến”.

2. Về quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư số 30/2020/TT-BYT

Các trường hợp người bệnh đang điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú được xác định theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật KCB số 40/2009/QH12.

3. Về thanh toán chi phí KCB đối với người đã hiến bộ phận cơ thể

Trường hợp sau khi phẫu thuật viên kết thúc thực hiện kỹ thuật lấy bộ phận cơ thể của người hiến mà có diễn biến bất thường xảy ra, được cơ sở KCB nơi thực hiện kỹ thuật lấy bộ phận cơ thể chỉ định điều trị ngay: BHXH các tỉnh thực hiện thanh toán phần chi phí KCB phát sinh của người đã hiến bộ phận cơ thể kể từ khi có diễn biến bất thường đó theo quy định tại khoản 4, Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

4. Về việc chuyển thực hiện dịch vụ cận lâm sàng

4.1. Một số lưu ý trong thực hiện giám định và thanh toán đối với việc chuyển dịch vụ cận lâm sàng:

a) BHXH các tỉnh đề nghị cơ sở KCB cung cấp: Bản sao hợp đồng nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 30/2020/TT-BYT; văn bản thông báo danh mục các dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng cần chuyển có nêu rõ lý do phải chuyển sang cơ sở khác thực hiện dịch vụ, làm cơ sở thống nhất ký bổ sung phụ lục hợp đồng KCB BHYT trước khi thực hiện.

b) Đối với các dịch vụ cận lâm sàng không thuộc danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện tại cơ sở KCB nhưng thực tế cần thiết cho các hoạt động chuyên môn,chỉ áp dụng đối vớingười bệnh đang điều trị nội trú từ tuyến huyện trở lên.

c) Riêng việc chuyển các dịch vụ cận lâm sàng liên quan đến KCB của người nhiễm HIV/AIDS và mắc bệnh Lao: tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện BHYT và KCB BHYT liên quan đến HIV/AIDS và khoản 3, Điều 7 Thông tư số 04/2016/TT-BYT ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về KCB và thanh toán chi phí KCB BHYT liên quan đến KCB Lao. Theo đó, việc chuyển dịch vụ cận lâm sàng liên quan đến KCB HIV/AIDS và KCB Lao tại các cơ sở y tế có chức năng điều trị HIV/AIDS và cơ sở thực hiện KCB Lao theo quy định tại 02 Thông tư nêu trên được áp dụng cho cả người bệnh nội trú và ngoại trú.

4.2. Cơ sở chuyển dịch vụ mã hóa các thuốc, vật tư y tế được thanh toán ngoài mức giá của các dịch vụ cận lâm sàng do cơ sở khác thực hiện như sau:

a) MATHUOC: ghi mã hoạt chất theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành, bổ sung thêm chữ Kvà 5 ký tự mã cơ sở KCB nơi thực hiện dịch vụ cận lâm sàng. Giữa mã hoạt chất với chữ K và giữa chữ K với mã cơ sở cách nhau bằng dấu chấm (.).

Ví dụ 1: Bệnh viện B chuyển người bệnh đến Bệnh viện A (mã cơ sở KCB là 01901) để thực hiện dịch vụ Chụp động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền (DSA), thuốc cản quang Ultravist 300 (có mã hoạt chất là 40.646) được sử dụng trong dịch vụ được thanh toán riêng ngoài giá dịch vụ vì được ghi chú chưa bao gồm trong giá. Bệnh viện B ghi mã thuốc cản quang Ultravist 300 khi đề nghị thanh toán là 40.646.K.01901.

b) MA VATTU: ghi mã vật tư y tế theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành, bổ sung thêm chữ K và 5 ký tự mã cơ sở KCB nơi thực hiện dịch vụ cận lâm sàng. Giữa mã hoạt chất với chữ K và giữa chữ K với mã cơ sở cách nhau bằng dấu chấm (.).

Ví dụ 2: Bệnh viện B chuyển người bệnh đến Bệnh viện A (mã cơ sở KCB là 01901) để thực hiện dịch vụ 22.0130.0178 Thủ thuật sinh thiết tủy xương (chưa bao gồm kim sinh thiết một lần, có mã N03.03.090). Khi đề nghị thanh toán, Bệnh viện B mã hóa kim sinh thiết dùng một lần như sau N03.03.090.K.01901.

Đề nghị BHXH các tỉnh chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, các cơ sở KCB và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các quy định của Thông tư số 30/2020/TT-BYT, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT khi đi KCB. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo BHXH Việt Nam để được hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Vụ BHYT, Bộ Y tế;
- Các đơn vị: TST, TCKT, TTKT, KTNB, TT, CNTT, GĐĐT;
- Lưu: VT, CSYT.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Phạm Lương Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 561/BHXH-CSYT năm 2021 hướng dẫn thực hiện Thông tư 30/2020/TT-BYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Số hiệu: 561/BHXH-CSYT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2021
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Người ký: Phạm Lương Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 561/BHXH-CSYT năm 2021 hướng dẫn thự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký