Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5623/TCT-CS năm 2019

Công văn 5623/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thời điểm tính tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và chính xác khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định thời điểm tính tiền thuê đất

Để đưa ra hướng dẫn tại Công văn 5623/TCT-CS, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các quy định pháp lý nền tảng sau:

  • Luật Đất đai năm 2013: Quy định rõ thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trong đó, thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất được xác định là ngày quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế trước ngày có quyết định cho thuê đất thì tiền thuê đất được tính từ ngày bàn giao đất thực tế.
  • Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự và thủ tục xác định, thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Nội dung hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Thuế

Công văn 5623/TCT-CS tập trung làm rõ phương thức xác định mốc thời gian tính tiền thuê đất đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế:

  • Trường hợp thông thường: Thời điểm tính tiền thuê đất được xác định căn cứ vào ngày ban hành Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền). Đây là mốc thời gian pháp lý cao nhất để cơ quan thuế tính toán nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp hoặc cá nhân được thuê đất.
  • Trường hợp bàn giao đất thực tế trước khi có quyết định cho thuê đất: Đối với các dự án được cơ quan nhà nước bàn giao đất trên thực địa để triển khai trước khi hoàn thiện thủ tục ban hành quyết định cho thuê đất chính thức, thời điểm tính tiền thuê đất sẽ được tính từ ngày bàn giao đất thực tế. Quy định này nhằm tránh thất thu ngân sách và đảm bảo tính công bằng trong việc sử dụng đất.
  • Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Cơ quan thuế không tự ý xác định thời điểm bàn giao đất thực tế mà phải căn cứ vào hồ sơ địa chính, văn bản xác nhận hoặc biên bản bàn giao đất thực địa do cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký Đất đai) chuyển sang.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện

Để đảm bảo việc xác định tiền thuê đất được thực hiện đúng quy định, Công văn 5623/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị:

  • Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm lập hồ sơ, xác định rõ diện tích đất, vị trí, mục đích sử dụng đất và đặc biệt là thời điểm bàn giao đất thực tế (nếu có) để chuyển thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời sang cơ quan thuế.
  • Cơ quan Thuế: Căn cứ vào thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp để áp dụng đơn giá thuê đất, tính toán số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
  • Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai, nộp tiền thuê đất đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế dựa trên mốc thời gian đã được xác định hợp pháp.

Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 5623/TCT-CS

Việc ban hành Công văn 5623/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai tại các địa phương, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường. Đồng thời, văn bản này giúp người nộp thuế chủ động nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình, tránh các tranh chấp pháp lý không đáng có liên quan đến thời điểm phát sinh tiền thuê đất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5623/TCT-CS
V/v thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu

Trả lời công văn số 732/CT-NVDTPC ngày 03/9/2019 về việc xin ý kiến vướng mắc trong việc xác định thời điểm tính tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3 Điều 108 Luật Đất đai 2013 quy định:

“3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”

Căn cứ quy định nêu trên, việc Công ty TNHH hệ thống giáo dục Tâm Tâm đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất tại thời điểm nhận bàn giao đất thực tế là không phù hợp với quy định của pháp luật.

Nội dung vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3292/TCT-CS ngày 19/8/2019 trả lời đúng quy định pháp luật hiện hành, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu nghiên cứu, thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS-BTC;
- Vụ CST-BTC;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5623/TCT-CS năm 2019 về xác định thời điểm tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5623/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5623/TCT-CS năm 2019 về xác định thờ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký