Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5624/TCT-CS năm 2014

Công văn 5624/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình chuyển tiếp và thực hiện các ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Nội dung trọng tâm về chính sách miễn tiền thuê đất

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, cụ thể như sau:

  • Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian này được thực hiện theo thủ tục đăng ký và phê duyệt của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản: Sau thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án tiếp tục được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư (tùy thuộc vào địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư).
  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định. Trường hợp người thuê đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nhưng không nộp hồ sơ thì không được hưởng ưu đãi và phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

Quy định chuyển tiếp về ưu đãi tiền thuê đất

Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 5624/TCT-CS là hướng dẫn xử lý chuyển tiếp giữa các quy định cũ (Nghị định 142/2005/NĐ-CP, Nghị định 121/2010/NĐ-CP) và quy định mới (Nghị định 46/2014/NĐ-CP):

  • Trường hợp dự án đang được hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư đã được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định trước đây.
  • Trường hợp mức ưu đãi mới cao hơn mức cũ: Nếu mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP cao hơn mức ưu đãi mà dự án đang được hưởng thì người nộp thuế được áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án. Người nộp thuế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan thuế để được xem xét, quyết định.
  • Trường hợp chưa làm thủ tục miễn giảm: Đối với các dự án đã đi vào hoạt động trước ngày Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì nay thực hiện nộp hồ sơ để được xem xét miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có).

Thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn tiền thuê đất

Công văn 5624/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện thủ tục hành chính thuế liên quan đến miễn, giảm tiền thuê đất:

  • Hồ sơ đề nghị: Người thuê đất chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm đơn đề nghị miễn giảm, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ chứng minh điều kiện ưu đãi khác.
  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi có đất thuê chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần) và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền được phân cấp.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5624/TCT-CS
V/v chính sách miễn tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Trả lời Công văn số 1490/CT-QLCKTTĐ ngày 23/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm d, Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.”

- Tại Điểm a, Khoản 5, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại Điểm 3 Mục II, Điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại Điểm 4 Mục VII, Điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.”

- Tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3....

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.”

+ Khoản 2, Điều 20 quy định:

“2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và hướng dẫn tại Thông tư này.

Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty cổ phần Long Hậu được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cho thuê quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Long Hậu mở rộng (đợt 6) theo Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 22/7/2013. Nếu Công ty thuộc đối tượng miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, Công ty đã gửi đủ hồ sơ xin miễn tiền thuê đất đúng theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và được cơ quan thuế tiếp nhận ngày 2/12/2013 thì được áp dụng quy định giải quyết về miễn tiền thuê đất theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP, Thông tư số 94/2011/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5624/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5624/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5624/TCT-CS năm 2014 về chính sách m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký