Tóm tắt Công văn 563/TCT-DNL năm 2018 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài
Công văn 563/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các khoản phí dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài phát sinh tại các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch tài chính quốc tế.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam có phát sinh giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài thông qua hệ thống ngân hàng và phải thanh toán phí dịch vụ cho các tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài.
- Xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với các khoản phí dịch vụ phát sinh như phí chuyển tiền, điện phí, phí ngân hàng trung gian trả cho phía nước ngoài.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu
- Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc diện không chịu thuế nhà thầu. Ngược lại, dịch vụ được thực hiện hoặc tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế.
- Quy định cụ thể đối với phí dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài
- Trường hợp ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển tiền, thu phí dịch vụ mà các hoạt động này được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam (ví dụ: các dịch vụ thanh toán, chuyển mạch tài chính quốc tế thực hiện ngoài Việt Nam) thì khoản phí này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
- Trường hợp dịch vụ chuyển tiền có sự can thiệp hoặc thực hiện một phần tại Việt Nam bởi nhà thầu nước ngoài, hoặc nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ, khoản thu nhập từ phí dịch vụ này sẽ phải kê khai và nộp thuế nhà thầu theo tỷ lệ quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng tại Việt Nam
- Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại tại Việt Nam khi thực hiện chuyển tiền và thanh toán phí cho ngân hàng nước ngoài cần rà soát kỹ hợp đồng, chứng từ giao dịch để xác định đúng bản chất dịch vụ và địa điểm thực hiện dịch vụ thực tế.
- Thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài đối với các khoản phí dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế trước khi thực hiện thanh toán ra nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 563/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Tổng cục Thuế nhận được một số vướng mắc từ các Ngân hàng Thương mại và các tổ chức nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài. Để thống nhất chung về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài thông qua các tổ chức trung gian nước ngoài cho tất cả các Ngân hàng thương mại, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Tại khoản 7d Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:
"d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh..."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (Công ty Western Union, Công ty Money Gram;…) trên cơ sở hợp đồng để thực hiện dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài cho khách hàng của các Ngân hàng tại Việt Nam thì tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng là đối tượng áp dụng thuế nhà thầu Khi thanh toán tiền phí chuyển tiền thu hộ cho tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng, Ngân hàng phải thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu cho tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng (thuế GTGT tỷ lệ 5%, thuế TNDN tỷ lệ 5%) trên doanh thu thu dược từ khách hàng.
Đối với phần thu nhập ngân hàng được hưởng từ việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền theo hợp đồng với tổ chức trung gian ở nước ngoài không phải là Ngân hàng (Công ty Westem Union, Công ty Money Giam;…) thì Ngân hàng thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
Tổng cục thuế hướng dẫn để Hiệp hội các Ngân hàng Thương mại Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3165/TCT-QLN năm 2020 về không tính tiền chậm nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5333/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4376/TCT-KK năm 2021 về quyết toán và đóng mã số thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3165/TCT-QLN năm 2020 về không tính tiền chậm nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5333/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4376/TCT-KK năm 2021 về quyết toán và đóng mã số thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành