Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 56327/CT-TTHT năm 2017

Công văn số 56327/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 18 tháng 8 năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến vé máy bay cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi này.

1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay

Theo hướng dẫn tại Công văn, chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (vé máy bay, thẻ lên tàu bay - boarding pass, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Tần suất được tính vào chi phí được trừ là 01 lần/năm cho mỗi người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép.

2. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi ích từ vé máy bay

Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với khoản tiền vé máy bay do doanh nghiệp chi trả:

  • Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép 01 lần/năm không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả nhiều hơn 01 lần/năm hoặc chi trả vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài thì các khoản chi vượt hoặc chi cho thân nhân này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh này.

3. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn vé máy bay

Đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài:

  • Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ mua vé máy bay phục vụ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Khoản chi này phải gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các cam kết trong hợp đồng lao động đã ký kết.

4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng

Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong Hợp đồng lao động để đảm bảo có quy định rõ ràng về chế độ vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép hàng năm cho người lao động nước ngoài.
  • Lưu trữ đầy đủ cuống vé máy bay (hoặc vé điện tử) kèm theo thẻ lên máy bay (boarding pass) mang tên người lao động để chứng minh chuyến đi thực tế đã diễn ra.
  • Thực hiện thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt (chuyển khoản từ tài khoản của công ty sang tài khoản của đơn vị bán vé) để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56327/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 724/PC-TCT ngày 03/8/2017 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Nguyễn Thu Phương (Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội; Email: thu79phuong@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

..

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp…”

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế:

+ Tại Khoản 2 Điều 11 sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi là Thông tư số 111/2013/TT-BTC) như sau:

“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp min phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khon tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở; tiền phụ cấp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:

- Về thuế TNCN: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp Doanh nghiệp trả cho người lao động (bao gồm cả phụ cấp nhà ở) đều tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản được liệt kê tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp, Doanh nghiệp trả hộ tiền thuê nhà cho người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Trường hợp doanh nghiệp khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

- Về thuế TNDN: trường hợp doanh nghiệp khoán phụ cấp tiền nhà ở cho người lao động theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Độc giả Nguyễn Thu Phương liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Nguyễn Thu Phương./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 56327/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 56327/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 56327/CT-TTHT năm 2017 về trả lời ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký