Giới thiệu về Công văn 56541/CT-TTHT
Công văn 56541/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế hiểu rõ và áp dụng đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế.
Căn cứ pháp lý áp dụng để xác định thuế suất
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10%.
Nguyên tắc phân loại và xác định thuế suất thuế GTGT
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt như: có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; có tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ như dịch vụ phần mềm, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một số dịch vụ y tế, giáo dục). Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống, sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục và khoa học công nghệ được quy định chi tiết tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế GTGT, không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
Điều kiện xác định dịch vụ xuất khẩu hưởng thuế suất 0%
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Người nộp thuế phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam. Nếu không đáp ứng được điều kiện tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ đó phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của mình.
- Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải ghi đúng mức thuế suất quy định cho từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp hóa đơn ghi sai thuế suất mà doanh nghiệp không tự điều chỉnh, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử lý vi phạm và truy thu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc cụ thể liên quan đến hợp đồng và chứng từ thực tế, doanh nghiệp cần chủ động cung cấp hồ sơ chi tiết đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56541/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hai thành viên Thực Phẩm Lý Tưởng Việt Nam
(Địa chỉ: 59 Hàng Chuối, Phường Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội
MST: 0105982699)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 030619/CV-TPLT ngày 03/06/2019 hỏi về việc xác định thuế suất thuế GTGT, công văn số 010719/CV-TPLT ngày 01/07/2019 của Công ty TNHH Hai thành viên Thực Phẩm Lý Tưởng Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) về việc giải trình và bổ sung thông tin tài liệu đối với vướng mắc tại công văn số 030619/CV-TPLT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch Iưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
- Tại Khoản 5 Điều 5 quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Ví dụ 19: Công ty lương thực B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì gạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty XNK C thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty XNK C.
Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty TNHH D (là doanh nghiệp sản xuất bán, bánh phở) thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty TNHH D.
Trên hóa đơn GTGT lập, giao cho Công ty XNK C, Công ty TNHH D, Công ty lương thực B ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Công ty lương thực B bán trực tiếp gạo cho người tiêu dùng thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.”
- Tại Khoản 5 Điều 10 quy định thuế suất thuế GTGT 5%:
“5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.”
Căn cứ các quy định trên và công văn, hồ sơ gửi kèm của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của đơn vị như sau:
Trường hợp nếu sản phẩm canh nấm đông trùng hạ thảo bát vị của Công ty chỉ qua các khâu sơ chế thông thường (làm sạch, phơi khô, đóng gói,...) sau khi được thu mua từ các hộ, cá thể, nông dân, hợp tác xã sản xuất trực tiếp để tạo ra thì: Nếu Công ty bán sản phẩm trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; nếu Công ty bán sản phẩm trên cho khách hàng là hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Hai thành viên Thực Phẩm Lý Tưởng Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7328/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 76654/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 417/CT-TTHT năm 2019 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7328/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 76654/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 417/CT-TTHT năm 2019 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành