Giới thiệu về Công văn 56614/CT-HTr năm 2015
Công văn 56614/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về việc ghi tên, địa chỉ trên hóa đơn trong trường hợp tên hoặc địa chỉ của người mua quá dài. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình lập hóa đơn và bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế chính đáng.
Quy định cốt lõi về việc ghi tên và địa chỉ trên hóa đơn
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành, Công văn 56614/CT-HTr làm rõ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc chung: Người bán khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua theo đúng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Giải pháp cho trường hợp thông tin quá dài: Khi tên hoặc địa chỉ của người mua quá dài, vượt quá số lượng ký tự cho phép trên các chỉ tiêu của hóa đơn, người bán được phép viết tắt một số từ ngữ thông dụng. Việc viết tắt này phải đảm bảo không làm thay đổi bản chất và vẫn xác định được đúng đối tượng mua hàng.
Các từ ngữ được phép viết tắt trên hóa đơn
Để thống nhất cách áp dụng và tránh các tranh chấp không đáng có giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế, công văn hướng dẫn chi tiết các cụm từ được phép viết tắt bao gồm:
- Viết tắt loại hình doanh nghiệp: Cụm từ "Trách nhiệm hữu hạn" được phép viết tắt là "TNHH"; cụm từ "Cổ phần" được phép viết tắt là "CP".
- Viết tắt đơn vị trực thuộc: Cụm từ "Chi nhánh" được viết tắt là "CN"; cụm từ "Văn phòng đại diện" được viết tắt là "VPĐD".
- Viết tắt địa giới hành chính: Từ "Phường" được viết tắt là "P."; từ "Quận" được viết tắt là "Q."; từ "Thành phố" được viết tắt là "TP."; từ "Thị xã" được viết tắt là "TX."; từ "Huyện" được viết tắt là "H.".
- Viết tắt các danh từ thông dụng khác: Cụm từ "Khu công nghiệp" được viết tắt là "KCN"; từ "Sản xuất" được viết tắt là "SX"; từ "Thương mại" được viết tắt là "TM".
Điều kiện để hóa đơn viết tắt được coi là hợp lệ
Việc viết tắt thông tin trên hóa đơn chỉ được cơ quan thuế chấp nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Đảm bảo tính định danh: Hóa đơn sau khi viết tắt vẫn phải phản ánh chính xác tên và địa chỉ của doanh nghiệp, không gây nhầm lẫn với các đơn vị kinh doanh khác.
- Chính xác tuyệt đối về mã số thuế: Mã số thuế của người mua phải được ghi chính xác, đầy đủ và không được phép viết tắt hay làm sai lệch dưới bất kỳ hình thức nào.
- Đầy đủ thông tin địa chỉ cốt lõi: Hóa đơn phải thể hiện đúng số nhà, tên đường phố, phường, quận, thành phố để cơ quan thuế có thể dễ dàng xác định được địa chỉ trụ sở thực tế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý đối với doanh nghiệp và người nộp thuế
Hướng dẫn tại Công văn 56614/CT-HTr mang lại những giá trị thực tiễn rất lớn cho cộng đồng doanh nghiệp:
- Bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế: Các hóa đơn có viết tắt danh từ thông dụng theo đúng hướng dẫn của công văn này vẫn được coi là hóa đơn hợp pháp, đủ điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Giảm thiểu rủi ro hành chính: Giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong việc lập và tiếp nhận hóa đơn, hạn chế tối đa các lỗi phạt hành chính liên quan đến việc ghi chép sai lệch thông tin trên hóa đơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56614/CT-HTr | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Everpia
Địa chỉ: Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội
MST: 0101402121
Trả lời công văn số 300715/EPVN-CV đề ngày 30/7/2015 của Công ty cổ phần Everpia Việt Nam hỏi về hóa đơn khi thay đổi tên Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) quy định:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
...Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
- Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ:
+ Tại khoản 2 Điều 4 quy định về thủ tục làm con dấu mới:
“h) Đối với tổ chức kinh tế cần: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Quyết định thành lập phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm thuộc Sở giao dịch hoặc Chi nhánh các Ngân hàng Thương mại.”
+ Tại Điều 11 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu:
“1. Đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan Công an và thông báo mẫu dấu với các cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi sử dụng con dấu.
...7. Trường hợp đổi, làm lại con dấu thì chỉ được nhận con dấu mới và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu sau khi đã nộp con dấu cũ và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu mới.”
Theo trình bày của Công ty cổ phần Everpia Việt Nam tại công văn số 300715/EPVN-CV đề ngày 30/7/2015, trường hợp Công ty cổ phần Everpia Việt Nam đổi tên thành Công ty cổ phần Everpia (mã số thuế không thay đổi), Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi của Công ty ghi ngày 30/6/2015 nhưng đến ngày 23/7/2015 Công ty mới nhận được và thực hiện các thủ tục thay đổi con dấu và điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định trên, để giảm thiểu thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng trong thời gian thay đổi giấy chứng nhận đầu tư và chờ cấp con dấu mới thì được sử dụng tên cũ khi lập hóa đơn, Công ty cổ phần Everpia Việt Nam phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin trên hóa đơn đã lập.
Nội dung vướng mắc của Công ty cổ phần Everpia Việt Nam về hóa đơn đầu vào, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số 51139/CT-HTr ngày 05/8/2015 trả lời Công ty (gửi kèm).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi của Nghị định 31/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi của Nghị định 31/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 56610/CT-HTr năm 2015 về đóng dấu trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 56612/CT-HTr năm 2015 xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 56615/CT-HTr năm 2015 lập hóa đơn hàng hóa Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành