Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 56618/CT-HTr năm 2015

Công văn số 56618/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí nhân sự theo đúng quy định pháp luật.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập cá nhân

Công văn tập trung làm rõ việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với hai khoản chi phí phổ biến mà người sử dụng lao động thường chi trả hộ cho người lao động nước ngoài:

  • Chính sách thuế đối với chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp thanh toán hộ sẽ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Để được áp dụng ưu đãi này, khoản chi phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động và được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền này trực tiếp cho người lao động dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản cá nhân để họ tự đóng học phí, khoản tiền đó sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Chính sách thuế đối với chi phí vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về nước một lần trong năm cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài và không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của họ. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ vé máy bay, cuống vé và chứng từ thanh toán hợp pháp để làm căn cứ miễn thuế.

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý và không bị truy thu thuế TNCN, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:

  • Tính pháp lý của hồ sơ lao động: Các khoản phúc lợi, chi trả hộ phải được quy định cụ thể, rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hoặc vé máy bay phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Xử lý các khoản chi vượt định mức: Mọi khoản chi trả không đúng đối tượng (như vé máy bay cho người thân, học phí bậc đại học) hoặc vượt quá tần suất quy định (như vé máy bay về nước từ lần thứ hai trở đi trong năm) đều phải được quy đổi và cộng gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để thực hiện kê khai, nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56618/CT-HTr
V/v: trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Manpower Việt Nam
(Địa ch: Phòng 802, tầng 8 Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội; MST: 0102617327)

Trả lời công văn số MPVN1504 ngày 31/7/2015 của Công tỵ TNHH Manpower Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế:

+ Tại Điều 1 quy định người nộp thuế và phạm vi áp dụng:

“3. Cá nhân ký hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế, nhưng được c đến làm việc tại Khu kinh tế để thực hiện các hợp đồng kinh tế do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế ký kết với Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc với tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế. ”

+ Tại Điều 2 quy định thu nhập chịu thuế làm căn cứ giảm thuế:

“Điều 2. Thu nhập chịu thuế làm căn cứ giảm thuế

Thu nhập làm căn cứ tính s thuế thu nhập cá nhân được giảm theo hướng dẫn tại Thông tư này gm:

1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại Khu kinh tế được Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại Khu kinh tế trả.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân được cử đến làm việc tại Khu kinh tế nhận được do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế trả đ thực hiện các hợp đồng kinh tế ký hết với Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sn xut kinh doanh tại Khu kinh tế.

3. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế của cá nhân, nhóm cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu kinh tế.

4. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được do làm việc tại khu xử lý chất thải độc hại của Khu kinh tế đặt ngoài Khu kinh tế.

Việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. ”

+ Tại Điều 3 quy định xác định số thuế được giảm.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động được Công ty cử đến làm việc tại Khu kinh tế để thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết với Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc với tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế thì khi thực hiện kê khai giảm thuế TNCN (giảm 50% số thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được do làm việc tại khu kinh tế) cho người lao động làm việc tại khu kinh tế, Công ty phải xác định riêng thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho người lao động do làm việc tại khu kinh tế.

Cách xác định số thuế TNCN được giảm đề nghị Công ty nghiên cứu Điều 3 Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 5/9/2014 của Bộ Tài chính để thực hiện.

Hồ sơ chứng minh thời gian cá nhân người lao động làm việc tại Khu kinh tế đề nghị Công ty căn cứ vào điểm 2, Điều 2 Thông tư số 128/2014/TT-BTC và thực tế từng trường hợp để thực hiện.

Vướng mắc cụ thể đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Manpower Việt Nam được biết và thực hiện./,

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT,HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 56618/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 56618/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/08/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 56618/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký