Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn số 5667/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu hoặc chuyển nhượng tài sản.

1. Quy định về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn chi tiết về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác.
  • Nghĩa vụ thuế: Giao dịch này thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Quy định về lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng này, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.

2. Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đối với phần giá trị chuyển nhượng liên quan đến quyền sử dụng đất, văn bản làm rõ các nguyên tắc phân bổ và áp dụng thuế suất:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Xác định giá đất được trừ: Khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá đất được trừ vào giá chuyển nhượng để tính thuế GTGT phải thực hiện theo đúng các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Thuế suất đối với tài sản trên đất: Trường hợp chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà và kiến trúc gắn liền với đất (không thuộc diện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư không phải kê khai thuế) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.

3. Điều kiện về chứng từ thanh toán và khấu trừ thuế đầu vào

Để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch và quyền lợi khấu trừ thuế của các bên liên quan, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt:

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các giao dịch chuyển nhượng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ để làm cơ sở tính thuế và khấu trừ thuế đầu vào.
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư nếu tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản, dịch vụ nhận chuyển giao theo quy định chung.

4. Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi tiến hành chuyển nhượng dự án cần xác định rõ mục đích sử dụng dự án của bên nhận chuyển nhượng (tiếp tục sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT) để áp dụng đúng diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Việc phân định rõ ràng giữa giá trị quyền sử dụng đất (không chịu thuế) và giá trị tài sản trên đất (chịu thuế) là bắt buộc để tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5667/CT-TTHT
V/v: thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Luxoft Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 24, Tòa nhà Flemington, 182 Lê Đại Hành, P.15, Q.11 Mã số thuế: 0305889111

Trả lời văn thư số 20170302/CV ngày 20/03/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế;

Căn cứ Khoản 9.a Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có năm tài chính khác năm dương lịch, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý thì cuối năm (tháng 12 nếu kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý 4 nếu kê khai thuế GTGT theo quý) Công ty thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng KTr2;
- Lưu: VT, TTHT.
579 - 27275336 / 2017 QK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5667/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/06/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký