Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 567/BXD-TCCB

Công văn 567/BXD-TCCB do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm báo cáo, đánh giá toàn diện về công tác thi đua và khen thưởng trong năm 2016. Văn bản này đóng vai trò tổng kết các phong trào thi đua, ghi nhận các thành tích đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo của ngành Xây dựng.

Cấu trúc và nội dung cốt lõi của văn bản

Báo cáo được chia thành các phần trọng tâm sau:

Phần I: Đánh giá công tác thi đua, khen thưởng năm 2016

  • Kết quả triển khai các phong trào thi đua: Đánh giá việc phát động và thực hiện các phong trào thi đua yêu nước do Thủ tướng Chính phủ và Bộ Xây dựng phát động. Tập trung vào việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chính trị của ngành Xây dựng trong năm 2016.
  • Công tác khen thưởng: Tổng hợp số lượng, đối tượng và các hình thức khen thưởng đã được trao tặng (như Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua). Đánh giá tính kịp thời, chính xác và công bằng trong công tác xét duyệt khen thưởng.
  • Ưu điểm và hạn chế: Phân tích những mặt tích cực đã đạt được trong công tác tổ chức, chỉ đạo. Đồng thời, thẳng thắn chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong việc nhân rộng các điển hình tiên tiến và sự phối hợp giữa các đơn vị.

Phần II: Phương hướng, nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng thời gian tới

  • Mục tiêu trọng tâm: Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng.
  • Giải pháp thực hiện: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác thi đua; đẩy mạnh tuyên truyền, phát hiện và nhân rộng các nhân tố mới, điển hình tiên tiến; nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn

Công văn 567/BXD-TCCB là cơ sở dữ liệu quan trọng để Bộ Xây dựng theo dõi, giám sát hiệu quả hoạt động của các đơn vị thành viên. Văn bản không chỉ mang tính chất báo cáo số liệu mà còn là định hướng hành động, tạo động lực thúc đẩy tinh thần làm việc, sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành Xây dựng.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 567/BXD-TCCB
V/v báo cáo công tác thi đua, khen thưởng năm 2016

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Xây dựng

Để chuẩn bị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2016, Bộ Xây dựng yêu cầu các đơn vị gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2017 (theo Đề cương Báo cáo gửi kèm).

Báo cáo gửi về Bộ xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 05/11/2016 (file điện tử gửi theo địa chỉ: tdktbxd@gmail.com) để tổng hợp, báo cáo Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

(Ghi chú: Biểu mẫu báo cáo tại địa chỉ: http://xaydung.gov.vn, mục Thông báo)./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Đức Duy (để b/c);
- Lưu: VT, TCCB.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đỗ Thị Phong Lan

 

(Đề cương báo cáo)

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……

.........,ngày        tháng       năm 2016

 

BÁO CÁO

Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2016, Phương hướng, nhiệm vụ năm 2017

Phần I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2016

I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Khái quát đặc điểm, tình hình chung; những thuận lợi, khó khăn của đơn vị trong năm 2016.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Công tác tham mưu

- Tham mưu, ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng.

- Triển khai thực hiện: Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng”; 05 nội dung thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động tại Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX với chủ đề “Đoàn kết, sáng tạo, thi đua xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; tinh thần của Đại hội Thi đua yêu nước ngành Xây dựng lần thứ IV với chủ đề: “Đoàn kết, đổi mới, sáng tạo, kỷ cương, phát triển bền vững”.

- Triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Kết quả tổ chức phong trào thi đua

- Đánh giá kết quả tổ chức các phong trào thi đua do Bộ phát động, đơn vị tổ chức; tác động, hiệu quả của các phong trào thi đua đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Ngành và của đơn vị (nêu rõ tên các phong trào thi đua và kết quả thực hiện).

- Đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” năm 2016; những đổi mới, sáng tạo và kinh nghiệm trong tổ chức phong trào xây dựng nông thôn mới.

3. Công tác khen thưởng

- Nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác khen thưởng.

- Biện pháp hoặc giải pháp để tăng tỷ lệ khen thưởng đối với công nhân, người lao động trực tiếp và công chức, viên chức (người không làm công tác quản lý).

- Tổng hợp và phân tích kết quả khen thưởng trong năm 2016:

+ Khen thưởng cấp Nhà nước (tổng hợp theo biểu số 1 đính kèm): ghi rõ số lượng trình khen thưởng; số lượng được khen thưởng; số lượng để lại và nguyên nhân.

+ Khen thưởng thuộc thẩm quyền của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; khen thưởng thuộc thẩm quyền của đơn vị (tổng hợp theo biểu số 2).

Lưu ý: Tổng hợp số lượng khen thưởng, phân tích kết quả khen thưởng cho đối tượng là lãnh đạo quản lý (từ cấp phòng trở lên) và đối tượng trực tiếp lao động, học tập, công tác (công nhân, người lao động và công chức, viên chức). Đánh giá thay đổi tăng, giảm số lượng, tỷ lệ khen cho đối tượng không là lãnh đạo quản lý so với năm 2015.

4. Công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến

- Nêu rõ biện pháp, phương pháp tuyên truyền, phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến; số lượng các điển hình tiên tiến và các điển hình mới được phát hiện.

5. Tổ chức bộ máy; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Kiện toàn Hội đồng Thi đua - khen thưởng , Hội đồng Sáng kiến (cơ cấu, thành phần, số lượng các thành viên); tình hình hoạt động của Hội đồng trong năm 2016.

- Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị (số lượng cán bộ chuyên trách thi đua, khen thưởng; số lượng cán bộ kiêm nhiệm thi đua, khen thưởng; Phân tích tăng, giảm so với năm 2015). Đánh giá chung chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách thi đua, khen thưởng; nêu rõ những mặt mạnh, những mặt hạn chế và nguyên nhân.

- Kết quả tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng (số lớp, số lượt cán bộ được tập huấn; hình thức, nội dung tập huấn, bồi dưỡng; nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng).

6. Công tác thanh tra, kiểm tra

- Kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý về công tác thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc đơn vị.

- Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của đơn vị. Nêu cụ thể việc xử lý các vi phạm sau khi được kiểm tra.

7. Quỹ thi đua, khen thưởng

- Công tác trích lập, quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị và thuận lợi, khó khăn.

- Tổng hợp số liệu quỹ thi đua, khen thưởng năm 2016 (theo biểu số 03); Trong đó, nêu rõ các nguồn hình thành quỹ thi đua, khen thưởng, tình hình sử dụng kinh phí chi các hoạt động thi đua, khen thưởng (thưởng theo các quyết định của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ; thưởng theo các quyết định của Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương; thưởng theo các quyết định của đơn vị).

8. Công tác cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng

- Đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính của đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.

- Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thi đua, khen thưởng. Nêu rõ số lượng, niên hạn tài liệu được lưu trữ điện tử (nếu có).

9. Công tác khác

Công tác quản lý và cấp phát hiện vật khen thưởng; cấp đổi hiện vật khen thưởng (số lượng đề nghị cấp đổi, số lượng đã được giải quyết, số lượng chưa được giải quyết, lý do)…

Công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng đề án, đề tài về công tác thi đua, khen thưởng trong năm.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm.

2. Hạn chế, yếu kém.

3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế.

4. Giải pháp (biện pháp) khắc phục.

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đối với Chính phủ.

2. Đối với Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

3. Đối với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

4. Đối với Bộ Xây dựng.

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2017

1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị năm 2017.

2. Giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của phong trào thi đua./.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

ĐƠN VỊ..................
-------

 

 

Biểu số 01

TỔNG HỢP CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC NĂM 2016

Số TT

Hình thức khen thưởng

Tổng số đã trình Thủ tướng Chính phủ

Tổng số đã có quyết định khen thưởng

Khen thưởng theo công trạng, thành tích đạt được

Khen thưởng chuyên đề, đột xuất

Khen thưởng niên hạn

Khen thưởng đối ngoại

Khen thưởng quá trình cống hiến

Khen thưởng thành tích kháng chiến

Ghi chú

Tổng số

Tỷ lệ %

Số lượng cá nhân là lãnh đạo quản lý (lãnh đạo từ  cấp phòng trở lên)

Số lượng cá nhân không  là lãnh đạo quản lý

Tổng số

Tỷ lệ %

Số lượng cá nhân là lãnh đạo quản lý (lãnh đạo từ  cấp phòng trở lên)

Số lượng cá nhân không  là lãnh đạo quản lý

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Tổng số

Tỷ lệ (%)

1

2

3

4

5

6 (5:4)

7

8

9

10 (9:4)

11

12

13

14 (13:4)

15

16 (15:4)

17

18 ( 17:4)

19

20  (19:4)

21

1.

Huân ch­ương các loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Độc Lập, Lao động; Hạng nhất,…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Huy chương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Danh hiệu vinh dự Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

Cờ thi đua của CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.

CSTĐ toàn quốc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.

Các hình thức khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.            

Cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

ĐƠN VỊ..................
-------

 

 

Biểu số 02

TỔNG HỢP CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN BỘ (BAN, NGÀNH, TỈNH, ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG) VÀ CỦA ĐƠN VỊ NĂM 2016

Số TT

Hình thức khen thưởng

Số lượng khen thưởng trong năm

Khen thưởng theo công trạng, thành tích đạt được

Khen thưởng chuyên đề, đột xuất

Khen thưởng đối ngoại

Khen thưởng thành tích kháng chiến

Số lượng khen thưởng  cho sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh

Tổng số

Số lượng khen cho tập thể -Chiếm  tỷ lệ (%)

Số lượng khen cho cá nhân - Chiếm tỷ lệ (%)

Tổng số

Tỷ lệ %

Số lượng cá nhân là lãnh đạo quản lý (lãnh đạo từ cấp phòng trở lên)

Số lượng khen thưởng  cho nông dân/công nhân/chiến sỹ/người LĐ trực tiếp/công chức, viên chức không làm công tác quản lý

Tổng số

Tỷ lệ %

Số lượng cá nhân là lãnh đạo quản lý (lãnh đạo từ cấp phòng trở lên)

Số lượng khen thưởng  cho nông dân/công nhân/chiến sỹ/người LĐ trực tiếp/công chức, viên chức không làm công tác quản lý

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

1

2

3

4

5

6

7 (6:3)

8

9

10

11 (10:3)

12

13

14

15 (14:3)

16

17 (16:3)

18

1.

Bằng khen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành,tỉnh, đoàn thể Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

Tập thể Lao động xuất sắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.

Giấy khen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.

Chiến sĩ thi đua cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.

Các hình thức khen thưởng, tôn vinh khác (nêu cụ thể)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

ĐƠN VỊ: ………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…, ngày… tháng… năm…..

 

Biểu số 03

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2016

Đơn vị: Triệu đồng

 

Số TT

Nội dung

Tổng số đã trích trong năm (Tổng số thu trong năm )

Tỷ lệ % trích quỹ TĐKT trên tổng số chi ngân sách thường xuyên  của đơn vị

Số đã chi trong năm

Ghi chú

Tổng số

Chi khen thưởng

Chi công tác thi đua, tuyên truyền

Chi mua sắm hiện vật khen thưởng

Chi khác

Chi khen thưởng cấp nhà nước

Chi khen thưởng cấp Bộ

Chi khen thưởng các hình thức khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Quỹ Thi đua, Khen thưởng hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quỹ Thi đua, Khen thưởng hình thành từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Quỹ Thi đua, Khen thưởng hình thành từ nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

ĐƠN VỊ: ………
-------

 

 

Biểu số 04

THÔNG TIN CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Số TT

Họ tên

Chức danh

Đơn vị

Số điện thoại

Địa chỉ email

Cơ quan

Di động

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 567/BXD-TCCB báo cáo công tác thi đua, khen thưởng năm 2016 do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 567/BXD-TCCB
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/10/2016
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đỗ Thị Phong Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/10/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 567/BXD-TCCB báo cáo công tác thi đu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký