Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

1. Giới thiệu chung và Căn cứ pháp lý

Công văn số 56765/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn về việc sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật về thuế.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng để đưa ra hướng dẫn trong công văn bao gồm:

  • Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Quy định chung về ngôn ngữ hiển thị trên hóa đơn

Theo nguyên tắc chung được quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn, ngôn ngữ thể hiện trên hóa đơn phải tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Chữ viết hiển thị trên hóa đơn phải là tiếng Việt có dấu để đảm bảo tính rõ ràng, chính xác và tránh gây hiểu nhầm cho các cơ quan quản lý cũng như các bên tham gia giao dịch.
  • Trường hợp cần thiết phải ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

3. Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử

Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc vận hành hệ thống công nghệ thông tin và khởi tạo hóa đơn, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về trường hợp sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu như sau:

  • Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp được phép sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử nếu việc không dấu này không làm người đọc hiểu sai lệch bản chất, nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  • Yêu cầu về các chỉ tiêu bắt buộc: Các thông tin quan trọng trên hóa đơn như tên, địa chỉ của người bán và người mua, tên hàng hóa, dịch vụ khi hiển thị không dấu vẫn phải đảm bảo xác định chính xác các bên tham gia giao dịch và nội dung của hàng hóa, dịch vụ mua bán.
  • Sự đồng thuận giữa các bên: Việc sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu phải được sự thống nhất và đồng ý giữa bên bán và bên mua để tránh các tranh chấp phát sinh trong quá trình thanh toán và khai thuế.
  • Trách nhiệm pháp lý: Người nộp thuế (doanh nghiệp) phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hóa đơn điện tử đã lập, đảm bảo phản ánh đúng thực tế giao dịch và không gây thất thoát ngân sách nhà nước.

4. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống hóa đơn điện tử của doanh nghiệp

Bên cạnh các yêu cầu về nội dung, doanh nghiệp khi áp dụng chữ viết không dấu trên hóa đơn điện tử cần lưu ý các yếu tố kỹ thuật sau:

  • Hệ thống khởi tạo hóa đơn điện tử của doanh nghiệp phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin dữ liệu. Hóa đơn sau khi đã lập và ký số không được phép can thiệp, sửa đổi dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Định dạng dữ liệu của hóa đơn điện tử không dấu vẫn phải tuân thủ đúng các chuẩn dữ liệu theo quy định hiện hành của cơ quan thuế để phục vụ hiệu quả cho công tác tra cứu, kiểm tra và đối chiếu trực tuyến.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56765/CT-TTHT
V/v sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam
(Đ/c: Tầng 3, văn phòng phía đông AEONMALL Long Biên, số 27 đường Cổ Linh, P. Long Biên; Q. Long Biên, TP. Hà Nội)
MST: 0106099581

Trả lời công văn số 05/AMVN đề ngày 05/07/2019 của Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về sử dụng chữ viết là tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử.

+ Tại Điều 35 quy định:

“Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.”

- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử:

+ Tại Điều 6 quy định:

"Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

g) Hóa đơn được thể hin bằng tiếng Vit. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có c nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ s hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ t phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phy (,) sau chữ s hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử đ xuất khu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khu) là tiếng Anh.

Tờng hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị đ ghi chữ số sau chữ s hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này.

Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ...), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ...), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính."

- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Luật quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau

“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ s ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ s hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng du chm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Vit không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiu sai lch ni dung của hóa đơn

Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tin được in từ giy cuộn không nht thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:

Theo hiệu lực thi hành của Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì từ 01/11/2018 đến 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 32/2011/TT-BTC vẫn còn hiệu lực thi hành. Do đó, từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, việc sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 32/2011/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, việc sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC. Công ty tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn điện tử.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT2;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 56765/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng chữ viết tiếng việt không dấu trên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 56765/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 56765/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký