Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 56771/CT-TTHT năm 2019

Công văn 56771/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2019, tập trung vào việc hướng dẫn các chính sách liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế nắm rõ phương pháp xác định thu nhập tính thuế và áp dụng đúng biểu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Văn bản tập trung làm rõ phương pháp tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể bao gồm hai nội dung phân loại chính:

  • Phần thu nhập tính thuế theo năm (đơn vị tính: triệu đồng): Hướng dẫn cách xác định và áp dụng các bậc thuế đối với tổng thu nhập chịu thuế trong cả năm dương lịch hoặc năm tính thuế. Nội dung này là căn cứ quan trọng để cá nhân và tổ chức thực hiện việc quyết toán thuế TNCN vào cuối năm.
  • Phần thu nhập tính thuế theo tháng (đơn vị tính: triệu đồng): Hướng dẫn chi tiết phương pháp khấu trừ thuế hàng tháng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Việc xác định thu nhập tính thuế theo tháng giúp các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ chính xác số thuế TNCN trước khi thanh toán lương cho người lao động.

Vai trò và đối tượng áp dụng của văn bản

  • Cơ quan ban hành và thực thi: Do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành, nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất cách áp dụng chính sách thuế TNCN trên địa bàn quản lý.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người lao động thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
  • Mục tiêu hướng dẫn: Đảm bảo việc tính toán, kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN được thực hiện đúng quy định, minh bạch và hạn chế tối đa các sai sót pháp lý cho người nộp thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56771/CT-TTHT
V/v chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty CP đầu tư IDJ Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà TTTM Grand Plaza, số 117 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0102186593)

Trả lời công văn số 147A/2019/CV-IDJ ngày 26/6/2019 của Công ty CP đầu tư IDJ Việt Nam về vướng mắc chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Điều 7 Chương II quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, tự tiền lương, tiền công:

“1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

2. Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

…”

+ Tại Khoản 2 Điều 8 xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.”

+ Tại Điều 9 quy định các khoản giảm trừ:

“Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công...”

+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

…

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biếu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

…

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP đầu tư IDJ Việt Nam trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Khi quyết toán thuế TNCN, người nộp thuế phải tổng hợp tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong năm để xác định số thuế TNCN phải nộp theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 7, Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP đầu tư IDJ Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT5;

- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 56771/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 56771/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 56771/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký