Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 57/TCT-CS năm 2015

Công văn 57/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng các quy định tài chính hiện hành.

Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 57/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và hướng dẫn thực thi nghĩa vụ tài chính.

Phân tích nội dung cốt lõi (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)

Dựa trên cấu trúc định hướng của phần mở đầu và các nội dung sơ khởi, văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng cụ thể như sau:

  • Xác định căn cứ pháp lý nền tảng: Tổng cục Thuế thực hiện viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật tối cao đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành (bao gồm các Luật Thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Việc này nhằm đảm bảo mọi hướng dẫn giải quyết vướng mắc đều có cơ sở pháp lý vững chắc, đúng thẩm quyền.
  • Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Làm rõ nhóm người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân) chịu sự tác động trực tiếp bởi nội dung hướng dẫn. Đồng thời, giới hạn phạm vi xử lý đối với các hành vi, nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể được nêu trong yêu cầu hướng dẫn.
  • Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Đưa ra các nguyên tắc chủ đạo trong việc xem xét, đánh giá hồ sơ và thực chứng các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc này đòi hỏi việc áp dụng thuế phải dựa trên bản chất giao dịch và các chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Phân định rõ vai trò của cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương trong việc hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần văn bản. Đồng thời, quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai trung thực, chính xác các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của mình.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

 

Tổng cục Thuế nhận được các công văn: công văn số 1677/CT-TTHT ngày 04/10/2013, công văn số 707/CT-TTHT ngày 19/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An, công văn số 01.13/TT ngày 10/10/2013 của Công ty CP XD XNK Quyết Thắng; công văn số 516/CT-TTHT ngày 14/04/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An; công văn số 488/CT-THNVDT ngày 09/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Về việc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, tại công văn số 5415/NKHĐT-PC ngày 18/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nêu:

Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư quy định: Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 27 và Điều 28 của Luật này được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư quy định: Nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 của Luật này được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư quy định: Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư quy định tại Điều 45 của Luật này, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định ưu đãi và làm thủ tục ưu hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi vào Giấy chứng nhận đầu tư.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, ý kiến của Bộ Kế hoạch và đầu tư tại công văn số 5415/NKHĐT-PC nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện không phải đăng ký đầu tư thì doanh nghiệp tự xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Cty CP TM XD XNK Quyết Thắng
(đ/c: 37 ấp Chánh Hội, Tân Mỹ, Đức Hòa, Long An);
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu VT, CS (4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 57/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 57/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 57/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký