Công văn 57/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các điều kiện, phương pháp xác định và việc hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản dự phòng này, dựa trên các quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC và Thông tư số 89/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Điều kiện trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn
Theo hướng dẫn tại Công văn 57/TCT-CS, doanh nghiệp chỉ được phép trích lập dự phòng tổn thất đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn (ngoài các khoản chứng khoán doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản đầu tư được doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đang được hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp góp vốn đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
- Việc trích lập dự phòng phải được thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm để làm cơ sở tính toán chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
- Phương pháp xác định mức trích lập dự phòng tổn thất
Công văn hướng dẫn cụ thể công thức và căn cứ để xác định mức trích lập dự phòng đối với từng khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế khác:
- Căn cứ xác định: Dựa trên báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại cùng thời điểm lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp đầu tư.
- Công thức tính toán: Mức dự phòng cần trích lập cho một khoản đầu tư được xác định bằng chênh lệch giữa vốn điều lệ thực tế đã góp của các bên tại tổ chức kinh tế nhận vốn và vốn chủ sở hữu thực tế của tổ chức kinh tế đó, nhân với tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp đầu tư trên tổng số vốn thực tế đã góp của các bên.
- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp có báo cáo tài chính hợp nhất: Việc trích lập dự phòng sẽ căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức đó để đảm bảo phản ánh đúng thực trạng tài chính của toàn bộ hệ thống nhận đầu tư.
- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc hạch toán khoản dự phòng đầu tư tài chính dài hạn vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Chỉ những khoản dự phòng được trích lập đúng đối tượng, đúng phương pháp và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định mới được chấp nhận là chi phí được trừ.
- Trường hợp số dự phòng phải lập ở năm nay cao hơn số dư dự phòng đã lập ở năm trước chưa hoàn nhập, doanh nghiệp được trích lập bổ sung phần chênh lệch vào chi phí tài chính trong kỳ.
- Trường hợp số dự phòng phải lập ở năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập ở năm trước chưa hoàn nhập, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.
- Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện
Để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải thu thập đầy đủ báo cáo tài chính có kiểm toán của đơn vị nhận vốn góp (hoặc báo cáo tài chính đã được phê duyệt bởi ban điều hành đối với các trường hợp không bắt buộc kiểm toán) để làm căn cứ tính toán.
- Không được trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư mà bên nhận vốn góp bị lỗ nhưng khoản lỗ này nằm trong kế hoạch kinh doanh đã được các bên thống nhất từ trước khi thực hiện đầu tư.
- Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ biến động vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư qua các năm để thực hiện trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng kịp thời và chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7827/CT-TTHT ngày 28/8/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Thành. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và có ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các Khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp hướng dẫn:
“2. Thời Điểm lập và hoàn nhập các Khoản dự phòng là thời Điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời Điểm lập và hoàn nhập các Khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời Điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
- Tại Điều 1 Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC về dự phòng tổn thất các Khoản đầu tư tài chính dài hạn như sau:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC như sau:
a) Đối tượng: là các Khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ Điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các Khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các Khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các Khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
b) Điều kiện: Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.
c) Phương pháp trích lập dự phòng:
Mức trích cho mỗi Khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:
| Mức trích dự phòng cho mỗi Khoản đầu tư tài chính | = | Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế | - | Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế | x | Số vốn đầu tư của mỗi bên |
| Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế |
Trong đó:
- Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời Điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời Điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).”.
…”.
- Tại Khoản Khoản 9 Điều 40, Điểm b Khoản 1 Điều 45, Khoản 2 Điều 99 Thông tư sô 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp hướng dẫn:
“9. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị Khoản đầu tư bị tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư.”.
“b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là Khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc Khoản dự phòng do suy giảm giá trị các Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết.”
2. Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài chính bán niên):
a) Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn Điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;
b) Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại Điểm a nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).
…”.
- Tại Điểm 2.19 Khoản 2 Điều 4 Thông tư sô 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định Khoản chi không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
"2.19. Trích, lập và sử dụng các Khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các Khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.".
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày tại công văn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh thì Công ty con mà Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Thạnh đầu tư góp vốn vào không thuộc đối tượng phái lập Báo cáo tài chính bán niên nhưng được khuyến khích lập Báo cáo tài chính bán niên. Do đó, trường hợp Công ty Bình Thạnh là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán (đơn vị phải lập và công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm, bán niên) góp vốn đầu tư vào các Công ty con được thành lập theo quy định của pháp luật, nếu Công ty con lập Báo cáo tài chính bán niên năm 2015 và kết quả kinh doanh ghi nhận trên Báo cáo tài chính bán niên năm 2015 của Công ty con phát sinh lỗ (không phải là lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) và tổng số vốn đầu tư thực tế của các bên cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của Công ty con thì tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính bán niên Công ty Bình Thạnh được trích lập dự phòng đầu tư tàí chính dài hạn (căn cứ vào Bảng cân đối kế toán bán niên năm 2015 của Công ty con để tính trích 1ập dự phòng theo quy định) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1320/TCT-CS về trích dự phòng nợ khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3847/TCT-CS về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 274/TCT-CS năm 2015 trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và chính sách thuế để xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4823/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 10933/VPCP-KTTH năm 2016 về trích lập dự phòng năm 2015 của Tổng công ty Giấy Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 990/TCT-DNL năm 2021 vướng mắc về trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1320/TCT-CS về trích dự phòng nợ khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3847/TCT-CS về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 274/TCT-CS năm 2015 trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và chính sách thuế để xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 4823/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 10933/VPCP-KTTH năm 2016 về trích lập dự phòng năm 2015 của Tổng công ty Giấy Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 12 Công văn 990/TCT-DNL năm 2021 vướng mắc về trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành