Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 57017/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng

Công văn 57017/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính.

Quy định về khai và nộp thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh

Căn cứ theo các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc phân bổ và kê khai thuế như sau:

  • Trường hợp cơ sở trực thuộc không trực tiếp bán hàng: Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng tại tỉnh, thành phố khác với trụ sở chính nhưng không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo tỷ lệ quy định trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc chuyển đi.
  • Trường hợp cơ sở trực thuộc trực tiếp bán hàng: Nếu đơn vị trực thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng, xuất hóa đơn và phát sinh doanh thu thì đơn vị này phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi đóng trụ sở của đơn vị trực thuộc.

Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất

Đối với trường hợp nộp thuế phân bổ cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc:

  • Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định theo giá thành sản phẩm hoặc giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm cùng loại tại thời điểm chuyển giao sản phẩm.
  • Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc sẽ được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tại trụ sở chính khi thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ.

Trách nhiệm của người nộp thuế

Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và gửi Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc cùng với hồ sơ khai thuế GTGT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính. Việc phân bổ và nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế nhằm tránh phát sinh nợ thuế hoặc chậm nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57017/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Hà Đông
(Đ/c: số 46 dãy A lô TT17 Khu đô th mới Văn Quán - Yên Phú -p Phúc La - Q Hà Đông - Hà Nội - MST: 1800278630-077)

Trả lời công văn số 207/CV-GĐCN ngày 21/07/2015 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Hà Đông hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

+ Tại Điều 4 quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:

“1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đi với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đi với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của s tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định s thuế phải nộp

S thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hưng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hưng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.”

+ Tại Điều 8 quy định về khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:

“1...

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

đ) Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Đối với doanh nghiệp, t chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

Cá nhân hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, t chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

a) Khấu trừ thuế

Doanh nghiệp, t chức kinh tế khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thay đi với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Nguyên tắc khai thuế

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

Doanh nghiệp, t chức kinh tế khai thay sử dụng tờ khai mu số 01/TTS của cá nhân để khai theo từng hợp đồng hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

c) Hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế gồm:

- Tờ khai theo mẫu sỗ 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

d) Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, t chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân được thực hiện như đối với cá nhân trực tiếp khai thuế hướng dẫn tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Hà Đông ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân có địa chỉ tại quận Hà Đông, TP Hà Nội, theo đó, Ngân Hàng có trách nhiệm khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì việc tính, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4, Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên. Với trường hợp cụ thể, đề nghị Ngân hàng liên hệ với Chi cục thuế Hà Đông để được hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Hà Đông được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Hà Đông;
- Phòng KT4, P. Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr (2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 57017/CT-HTr năm 2015 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 57017/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/09/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 57017/CT-HTr năm 2015 kê khai nộp th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký