Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5710/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp phân bổ tiền thuê đất vào chi phí được trừ

Công văn 5710/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung vào việc phân bổ tiền thuê đất vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến quyền sử dụng đất thuê.

- Nguyên tắc phân bổ tiền thuê đất vào chi phí được trừ

  • Phân bổ theo thời gian thuê: Đối với tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả trước cho nhiều năm, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm thuê đất thực tế. Việc phân bổ này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế.
  • Trường hợp không ghi nhận là tài sản cố định vô hình: Quyền sử dụng đất thuê có thời hạn không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí trả trước dài hạn theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

- Điều kiện để chi phí tiền thuê đất được tính là chi phí hợp lý

  • Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Doanh nghiệp phải có hợp đồng thuê đất ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê lại đất ký với chủ đầu tư hạ tầng (đối với đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
  • Chứng từ thanh toán hợp pháp: Phải có hóa đơn, chứng từ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn tiền thuê đất do bên cho thuê xuất theo đúng quy định.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản thanh toán tiền thuê đất có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Xử lý chi phí tiền thuê đất trong các trường hợp đặc biệt

  • Trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc tài sản gắn liền với đất: Khi doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài sản gắn liền với đất thuê, phần tiền thuê đất đã trả trước nhưng chưa phân bổ hết sẽ được xác định và tính vào giá vốn của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tương ứng.
  • Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê đất trước hạn: Phần tiền thuê đất trả trước chưa phân bổ hết sẽ được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất.

- Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp

  • Rà soát thời gian phân bổ: Doanh nghiệp cần đối chiếu thời hạn thuê đất trên hợp đồng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định chính xác thời gian phân bổ chi phí, tránh việc phân bổ vượt quá thời hạn thuê gây rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí.
  • Lưu trữ hồ sơ chặt chẽ: Toàn bộ hồ sơ đất đai, quyết định miễn giảm tiền thuê đất (nếu có), hóa đơn và chứng từ thanh toán phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5710/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Trả lời công văn số 4329/CT-TTHT ngày 06/10/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNDN đối với trường hợp phân bổ tiền thuê đất vào chi phí được trừ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:

“- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.”

- Tại Điểm a Khoản 1 và Điểm k Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, quy định về Khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Điều 6. Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các Khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;”

…

“2. Các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

“k)... quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới)”.

Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với phương án xử lý của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng nêu tại công văn số 4329/CT-TTHT ngày 06/10/2014 nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC- TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5710/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp phân bổ tiền thuê đất vào chi phí được trừ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5710/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5710/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký