Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5714/TCT-KK năm 2016

Công văn 5714/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc đăng ký và sử dụng mã số thuế 13 chữ số dành cho các đơn vị phụ thuộc, văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp và các tổ chức khác. Văn bản này nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 5714/TCT-KK bao gồm:

- Đối tượng được cấp và sử dụng mã số thuế 13 chữ số

  • Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành khác.
  • Các đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng theo quy định của pháp luật.
  • Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế để thực hiện hợp đồng nhà thầu tại Việt Nam.

- Nguyên tắc cấp mã số thuế 13 chữ số

  • Mã số thuế 13 chữ số được cấu trúc bao gồm 10 chữ số đầu là mã số thuế của đơn vị chủ quản (doanh nghiệp, tổ chức cấp trên) và 3 chữ số cuối từ 001 đến 999 là mã số thứ tự được cấp cho từng đơn vị phụ thuộc.
  • Mỗi đơn vị phụ thuộc chỉ được cấp một mã số thuế 13 chữ số duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động, kể cả khi chuyển địa bàn quản lý thuế hoặc thay đổi đơn vị chủ quản (nếu pháp luật cho phép).
  • Đơn vị chủ quản phải chịu trách nhiệm đăng ký thuế cho các đơn vị phụ thuộc của mình theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Thủ tục và hồ sơ đăng ký mã số thuế 13 chữ số

  • Hồ sơ đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc bao gồm: Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện hoặc Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Đơn vị chủ quản hoặc đơn vị phụ thuộc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc hoặc nộp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Quy định về sử dụng mã số thuế 13 chữ số trong hoạt động kinh doanh

  • Đơn vị phụ thuộc sử dụng mã số thuế 13 chữ số để thực hiện các giao dịch kinh tế, mở tài khoản ngân hàng, kê khai và nộp các loại thuế phát sinh tại địa phương nơi đặt trụ sở (như lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) theo phân cấp quản lý.
  • Khi xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đơn vị phụ thuộc phải ghi đúng và đầy đủ mã số thuế 13 chữ số đã được cấp trên hóa đơn.
  • Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, đơn vị chủ quản phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế 13 chữ số của đơn vị phụ thuộc đó với cơ quan thuế trước khi giải thể.

- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

  • Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện đăng ký thuế cho các đơn vị phụ thuộc đúng thời hạn; đồng thời cập nhật đầy đủ thông tin vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế quốc gia.
  • Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thông tin đăng ký thuế trung thực, chính xác và thông báo kịp thời các thay đổi về thông tin đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Tóm lại, Công văn 5714/TCT-KK năm 2016 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn chi tiết, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế thống nhất phương thức quản lý, đăng ký và sử dụng mã số thuế 13 chữ số, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế đối với các đơn vị phụ thuộc trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5714/TCT-KK
V/v hướng dẫn đăng ký và sử dụng mã s thuế 13 chữ số

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Triumph International Việt Nam
(Đ/c: Số 2, đường số 3, KCN Sóng Thần 1, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số ACL-041/2014 ngày 17/9/2014 của Công ty TNHH Triumph International Việt Nam về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng mã số thuế 13 chữ số. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế:

“c) Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa v thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;”

Theo trình bày của Công ty TNHH Triumph International Việt Nam tại công văn số ACL-041/2014 ngày 17/9/2014 thì: hiện nay, Công ty đang kê khai và nộp thuế cho trụ sở chính cũng như tất cả các chi nhánh, địa điểm kinh doanh phụ thuộc theo mã số thuế 10 số của Công ty; các chi nhánh, cửa hàng khi bán hàng sử dụng hóa đơn GTGT của Công ty, trên hóa đơn ghi mã số thuế của Công ty để giao cho khách hàng; Công ty sử dụng mã số thuế của mình để kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu của chi nhánh, cửa hàng với cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý chi nhánh, cửa hàng trực thuộc.

Như vậy, các chi nhánh, cửa hàng, địa điểm kinh doanh của Công ty TNHH Triumph International Việt Nam không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế nên không thuộc đối tượng được cấp mã số thuế 13 số.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Triumph International Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Cục Thuế TP. Cần Thơ;
- Các Vụ: CS, PC (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5714/TCT-KK năm 2016 hướng dẫn đăng ký và sử dụng mã số thuế 13 chữ số do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5714/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5714/TCT-KK năm 2016 hướng dẫn đăng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký