Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực

Công văn 5715/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thị thực (visa) cho khách hàng. Nội dung văn bản phân định rõ ràng giữa khoản phí, lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước và phần phí dịch vụ do doanh nghiệp tự thực hiện.

- Quy định đối với khoản phí, lệ phí nhà nước thu hộ

  • Các khoản lệ phí cấp thị thực (visa) do các cơ quan ngoại giao, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Cục Quản lý xuất nhập cảnh) quy định thu, thuộc danh mục phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp doanh nghiệp nhận ủy quyền của khách hàng để nộp thay các khoản phí, lệ phí này cho cơ quan nhà nước, nếu có đầy đủ chứng từ, biên lai thu phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền ghi tên khách hàng hoặc ghi tên doanh nghiệp nộp thay thì khoản thu hộ này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

- Quy định đối với phí dịch vụ làm thị thực của doanh nghiệp

  • Khoản tiền dịch vụ, phí thực hiện thủ tục, phí tư vấn hoặc tiền công mà doanh nghiệp thu từ khách hàng để thực hiện các công việc liên quan đến xin cấp thị thực (ngoài phần lệ phí nhà nước nêu trên) được xác định là doanh thu từ hoạt động dịch vụ thương mại.
  • Khoản phí dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10% theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu dịch vụ này theo đúng quy định hiện hành.

- Nguyên tắc lập hóa đơn và chứng từ kế toán

  • Khi cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải tách biệt rõ ràng trên hóa đơn giữa phần phí dịch vụ chịu thuế GTGT (thuế suất 10%) và phần chi hộ, thu hộ lệ phí nhà nước không chịu thuế GTGT (nếu có chứng từ hợp lệ kèm theo).
  • Trường hợp không tách biệt được hoặc không có chứng từ thu phí, lệ phí hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp phải tính thuế GTGT 10% trên toàn bộ tổng số tiền thu được từ khách hàng.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5715/CT-TTHT
V/v Chính sách Thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2017

 

Kính gửi: - Chi cục thuế Quận 1

Cục thuế có nhận được công văn số 17055/CCT-TTHT ngày 24/4/2017 của Chi cục thuế Quận 1 hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ thị thực của Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Đại Dương Xanh (số văn bản 02-BOT, ngày 10/4/2017), Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 6 và Điều 26 Pháp lệnh về Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa IX) thông qua ngày 23 tháng 8 năm 1993 (gọi tắt là Pháp lệnh về Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao):

"Điều 6

1 - Cơ quan đại diện ngoại giao được miễn thuế và lệ phí đối với trụ sở của cơ quan, trừ các khoản phải trả về dịch vụ cụ thể.

2- Những khoản tiền mà cơ quan đại diện ngoại giao thu được từ các hoạt động chính thức tại Việt Nam được miễn thuế và lệ phí.

Điều 26

Cơ quan lãnh sự được phép thu lệ phí về công việc lãnh sự theo quy định của nước cử lãnh sự và được miễn thuế của Việt Nam đối với số tiền đó."

Căn cứ Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:

"Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này."

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp theo trình bày của Chi cục Thuế, Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Du lịch Đại Dương Xanh (Chi nhánh) cung cấp dịch vụ thị thực nhập cảnh cho khách hàng (gồm lệ phí xét duyệt của đại sứ quán, phí của văn phòng tiếp nhận hồ sơ do đại sứ quán ủy thác, Phí dịch vụ ủy thác của khách hàng cho Chi nhánh công ty thay mặt họ nộp hồ sơ xin thị thực), nếu trên Biên lai thu phí, lệ phí của đại sứ quán ghi tên của khách hàng thì khoản thu phí, lệ phí này chỉ mang tính chất thu hộ, chi hộ cho Đại sứ quán được miễn thuế, phần chênh lệch còn lại Công ty được hưởng phải tính và kê khai nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.

Cục Thuế TP thông báo Chi cục thuế Quận 1 biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
855/17/pntsi

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5715/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/06/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký