Giới thiệu về Công văn 5789/BNN-TCCB
Công văn 5789/BNN-TCCB năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm xác định, rà soát và phân loại đội ngũ công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức và các nghị định hướng dẫn thi hành liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng là công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập: Việc xác định công chức được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật hiện hành (đặc biệt là Nghị định số 06/2010/NĐ-CP). Đối tượng được xem xét xác định là công chức bao gồm người đứng đầu (Viện trưởng, Hiệu trưởng, Giám đốc...) và cấp phó của người đứng đầu (Phó Viện trưởng, Phó Hiệu trưởng, Phó Giám đốc...) của các đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị do Nhà nước giao.
- Nguyên tắc rà soát và lập danh sách: Các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng hồ sơ, quá trình tuyển dụng, bổ nhiệm của từng cá nhân để lập danh sách đề nghị phê duyệt vị trí công chức. Quá trình rà soát phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, đúng tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Quy trình báo cáo và phê duyệt: Sau khi hoàn thành công tác rà soát, các đơn vị lập báo cáo chi tiết kèm theo danh sách trích ngang gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt chỉ tiêu công chức theo đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của việc triển khai văn bản
- Kiện toàn bộ máy tổ chức: Giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nắm rõ thực trạng đội ngũ công chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, từ đó có phương án sắp xếp, bố trí và sử dụng nhân sự tối ưu.
- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động: Việc phân định rõ ràng giữa công chức và viên chức giúp thực hiện đúng các chế độ chính sách về lương, phụ cấp, bảo hiểm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ đãi ngộ khác theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5789/BNN-TCCB | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ; |
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 10040/VPCP-TCCV ngày 26/11/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Rà soát, xác định những người là công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý và lập danh sách (theo biểu mẫu số 01, 02 kèm văn bản này); cập nhật số lượng công chức tăng, giảm và lập thành báo cáo thống kê số lượng công chức tăng, giảm (theo biểu mẫu số 03 kèm văn bản này). Các đơn vị căn cứ Điều 2, Điều 11 và các điều có liên quan tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ Quy định những người là công chức; Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và các điều có liên quan tại Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2010/NĐ-CP để thực hiện rà soát, lập báo cáo.
2. Báo cáo của các cơ quan, đơn vị kèm theo biểu số liệu gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 20/12/2013 để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Tên Cơ quan, đơn vị | Biểu số 1 |
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ CÔNG CHỨC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HIỆN CÓ TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TÍNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013
(Kèm theo Văn bản số ngày …./ …./ ….. của …………………………………………)
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hoặc chức danh công tác | Cơ quan, tổ chức đơn vị đang làm việc | Ngạch công chức | Trình độ đào tạo | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Ghi chú | ||||||
| Nam | Nữ | Mã số ngạch | Tên ngạch | Trình độ chuyên môn | Trình độ QLNN | Trình độ lý luận chính trị | Trình độ tin học | Trình độ ngoại ngữ | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| I | Tổng cục... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Viện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Cục... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trung tâm A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trung tâm B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Viện... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Ban.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Bệnh viện.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VI | Trường... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VII | Báo... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VIII | Tạp chí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột số (7) ghi rõ mã số ngạch theo danh mục mã số ngạch công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành;
- Cột số (10) ghi rõ trình độ đào tạo cao nhất (Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Tiến sĩ khoa học);
- Cột số (11) ghi rõ trình độ QLNN (chưa học, Chuyên viên, Chuyên viên chính, Chuyên viên cao cấp);
- Cột số (12) ghi rõ trình độ Lý luận chính trị (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp);
- Cột số (13) ghi rõ trình độ Tin học (A, B, C, Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ); Cột số (14) ghi rõ trình độ Ngoại ngữ (A, B, C, Cao đẳng, Đại học).
|
| …………., ngày …. tháng …. năm 20… |
| Tên Cơ quan, đơn vị | Biểu số 2 |
BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TÍNH ĐẾN THỜI ĐIỂM 31/12/2013
(Kèm theo Văn bản số ngày …./ …./ ….. của …………………………………………)
| STT | Tên đơn vị | Tổng số công chức | Giới tính | Ngạch công chức | Trình độ đào tạo | Độ tuổi | Dân tộc thiểu số | Ghi chú | ||||||||||||
| Nam | Nữ | CVCC và tương đương | CVC và tương đương | CV và tương đương | Còn lại | Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | Còn lại | Dưới 30 | 30 đến dưới 40 | 40 đến dưới 50 | 50 trở lên | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ố | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 |
| I | Tổng cục ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Viện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Cục ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trung tâm A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Trung tâm B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Viện... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Ban.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Bệnh viện... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VI | Trường… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VII | Báo... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VIII | Tạp chí... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …………., ngày …. tháng …. năm 20… |
| Tên Cơ quan, đơn vị | Biểu số 3 |
BÁO CÁO DANH SÁCH CÔNG CHỨC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TĂNG HOẶC GIẢM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TÍNH ĐẾN NGÀY 30/6/2014
(Kèm theo Văn bản số ngày …./ …./ ….. của …………………………………………)
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hoặc chức danh công tác | Cơ quan, tổ chức đơn vị đang làm việc | Ngạch công chức | Trình độ đào tạo | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Lý do tăng, giảm | ||||||
| Nam | Nữ | Mã số ngạch | Tên ngạch | Trình độ chuyên môn | Trình độ QLNN | Trình độ lý luận chính trị | Trình độ tin học | Trình độ ngoại ngữ | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| I | Đơn vị: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | Số tăng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nguyễn Văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Số giảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nguyễn Văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột số (7) ghi rõ mã số ngạch theo danh mục mã số ngạch công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành;
- Cột số (10) ghi rõ trình độ đào tạo cao nhất (Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Tiến sĩ khoa học);
- Cột số (11) ghi rõ trình độ QLNN (chưa học, Chuyên viên, Chuyên viên chính, Chuyên viên cao cấp);
- Cột số (12) ghi rõ trình độ Lý luận chính trị (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp);
- Cột số (13) ghi rõ trình độ Tin học (A, B, C, Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ);
- Cột số (14) ghi rõ trình độ Ngoại ngữ (A, B, C, Cao đẳng, Đại học).
|
| …………., ngày …. tháng …. năm 20… |
- 1 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức
- 2 Thông tư 08/2011/TT-BNV về hướng dẫn Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Công văn 10040/VPCP-TCCV năm 2013 chưa cho phép tổ chức Giải thưởng Bạch Thái Bưởi cho Doanh nhân, Doanh nghiệp Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 88/2006/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2006, 2007 do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1211/QĐ-BNV năm 2011 về thành lập ban soạn thảo và tổ biên tập xây dựng đề án “xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch của Bộ Nội vụ” do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Công văn 7455/BGDĐT-TCCB về rà soát, xác định những người là công chức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Thông tư 88/2006/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2006, 2007 do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức
- 3 Thông tư 08/2011/TT-BNV về hướng dẫn Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 1211/QĐ-BNV năm 2011 về thành lập ban soạn thảo và tổ biên tập xây dựng đề án “xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch của Bộ Nội vụ” do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Công văn 7455/BGDĐT-TCCB về rà soát, xác định những người là công chức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Công văn 10040/VPCP-TCCV năm 2013 chưa cho phép tổ chức Giải thưởng Bạch Thái Bưởi cho Doanh nhân, Doanh nghiệp Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành