Giới thiệu về Công văn 57932/CT-TTHT năm 2018
Công văn 57932/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không được cấp giấy phép lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với đối tượng lao động này.
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí lao động không có giấy phép
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với lao động nước ngoài không có giấy phép lao động được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Tính hợp pháp của quan hệ lao động: Theo quy định của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải có giấy phép lao động (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định). Việc sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động là hành vi vi phạm pháp luật lao động.
- Không được tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phí kèm theo (như tiền thuê nhà, vé máy bay, bảo hiểm...) chi trả cho người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc quản lý thuế: Doanh nghiệp chỉ được hạch toán giảm trừ đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không vi phạm các quy định cấm của pháp luật chuyên ngành.
Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập của lao động nước ngoài
Mặc dù chi phí tiền lương không được trừ đối với doanh nghiệp do vi phạm quy định về lao động, nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài vẫn phải thực hiện nghiêm ngặt:
- Nghĩa vụ nộp thuế TNCN: Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà lao động nước ngoài nhận được từ việc làm việc tại Việt Nam (dù không có giấy phép lao động) vẫn là thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN thay cho người lao động nước ngoài trước khi chi trả thu nhập. Việc xác định diện cư trú (cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú) để áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần 20% phải tuân thủ đúng thời gian cư trú thực tế của cá nhân đó tại Việt Nam.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài
Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: Chủ động thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trước khi họ bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp.
- Rà soát hợp đồng lao động: Đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ ký kết hợp đồng chính thức khi đã có đủ điều kiện về giấy phép lao động.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của lao động nước ngoài bao gồm hộ chiếu, thị thực, giấy phép lao động, hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị lớn để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57932/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH thiết kế T&T
(Đ/c: P609, số 27 Trần Duy Hưng, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST: 0107576205)
Trả lời công văn số 107/2018 đề ngày 10/7/2018 của Công ty TNHH thiết kế T&T (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào
…
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, ...
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
- Căn cứ Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động:
“Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
…
2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau:
…
b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;”
- Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
+ Tại Điều 7 quy định về trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
+ Tại Điều 8 quy định về việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
“1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này."
+ Tại Điều 18 quy định về việc trục xuất lao động nước ngoài:
“1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động) bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.
Trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi người đó làm việc.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài đó.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có thuê lao động nước ngoài để thực hiện các công việc tại Việt Nam nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động thì công ty không được tính vào chi phí được trừ và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các chi phí liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 1 Công văn 79003/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2001/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6351/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 9 Công văn 79003/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 2001/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 6351/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành