Giới thiệu về Công văn 5825/BYT-BH năm 2021
Công văn 5825/BYT-BH được Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thống nhất việc mã hóa các dịch vụ xét nghiệm COVID-19. Hướng dẫn này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc định giá và thanh toán chi phí xét nghiệm quy định tại Công văn 5378/BYT-KHTC, giúp chuẩn hóa dữ liệu đầu ra phục vụ công tác thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất mã dữ liệu: Đảm bảo tất cả các cơ sở y tế trên toàn quốc áp dụng đồng bộ một hệ thống mã dịch vụ xét nghiệm COVID-19, tránh tình trạng sai lệch hoặc thiếu sót thông tin khi gửi dữ liệu lên Cổng tiếp nhận của Hệ thống thông tin giám định BHYT.
- Minh bạch hóa chi phí: Làm cơ sở để cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan tài chính liên quan thực hiện giám định, thanh toán chi phí xét nghiệm COVID-19 chính xác theo từng loại kỹ thuật (xét nghiệm nhanh, xét nghiệm RT-PCR mẫu đơn, mẫu gộp).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở y tế có thực hiện xét nghiệm COVID-19 cho người bệnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp và các đơn vị liên quan đến việc quản lý, thanh toán chi phí phòng chống dịch.
- Hướng dẫn chi tiết phương thức mã hóa dịch vụ xét nghiệm COVID-19
Công văn 5825/BYT-BH đưa ra các quy định cụ thể về việc áp dụng mã dịch vụ kỹ thuật đối với từng loại xét nghiệm SARS-CoV-2 như sau:
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 test nhanh kháng nguyên: Hướng dẫn áp dụng mã dịch vụ tương đương đối với kỹ thuật xét nghiệm nhanh. Các cơ sở y tế phải thực hiện mã hóa đúng tên dịch vụ, mức giá và mã hóa theo danh mục dùng chung của Bộ Y tế để làm căn cứ thanh toán chi phí test nhanh theo thực tế sử dụng và mức giá quy định.
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Real-time RT-PCR (mẫu đơn): Quy định mã hóa riêng biệt cho trường hợp thực hiện mẫu đơn. Mã dịch vụ phải thể hiện rõ quy trình kỹ thuật, chi phí hóa chất, vật tư tiêu hao và sinh phẩm chẩn đoán đi kèm theo đúng hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuật.
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Real-time RT-PCR (mẫu gộp): Đây là nội dung quan trọng nhằm tối ưu hóa chi phí. Công văn hướng dẫn chi tiết cách mã hóa cho từng loại mẫu gộp cụ thể (như gộp 5, gộp 10 hoặc các hình thức gộp khác). Việc mã hóa phải phân tách rõ ràng giữa chi phí lấy mẫu, chi phí thực hiện xét nghiệm và chi phí sinh phẩm dùng chung để đảm bảo tính đúng, tính đủ nhưng không trùng lặp.
- Quy định về gửi dữ liệu và thanh quyết toán chi phí
- Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Phải khẩn trương cập nhật danh mục mã hóa dịch vụ xét nghiệm COVID-19 vào phần mềm quản lý bệnh viện (HIS). Thực hiện trích chuyển dữ liệu điện tử ngay sau khi kết thúc đợt điều trị hoặc ngay sau khi thực hiện dịch vụ đối với người bệnh ngoại trú lên Cổng tiếp nhận dữ liệu của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào mã dịch vụ đã được chuẩn hóa theo hướng dẫn tại Công văn 5825/BYT-BH và Công văn 5378/BYT-KHTC để thực hiện giám định, duyệt thanh toán chi phí xét nghiệm COVID-19 cho các đối tượng được hưởng theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn về mặt kỹ thuật hoặc lỗi hệ thống mã hóa, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, giải quyết dứt điểm.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5825/BYT-BH | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; |
Ngày 07 tháng 7 năm 2021, Bộ Y tế đã ban hành Công văn số 5378/BYT- KHTC về việc hướng dẫn mức giá thanh toán chi phí thực hiện xét nghiệm COVID-19 (Sau đây viết tắt là Công văn 5378). Để thống nhất thực hiện trích chuyển dữ liệu điện tử giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) với cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) phục vụ việc giám định, thanh toán chi phí KCB BHYT đối với xét nghiệm COVID-19, Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung liên quan đến mã hoá xét nghiệm theo Công văn 5378 như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021:
Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Sau đây viết tắt là Quyết định 4210), cơ sở KCB ghi mã “24.0108.1720” vào trường “MA_DICH_VU”, ghi tên dịch vụ “Vi rút test nhanh” vào trường “TEN_DICH_VU”, ghi giá dịch vụ “238.000” vào trường “DON_GIA”.
b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021:
- Với test xét nghiệm nhanh kháng nguyên vi rút SARS-CoV-2: Sử dụng cấu trúc mã “KN.SYYYY.ZZZZ.24.0108.1720” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp Số đăng ký lưu hành hoặc cấu trúc mã “KN.GYYYY.ZZZZ.24.0108.1720” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp Giấy phép nhập khẩu.
Ví dụ (1): Sinh phẩm chẩn đoán Espline SARS-CoV-2 (Là sinh phẩm test xé nghiệm nhanh kháng nguyên vi rút SARS-CoV-2) của Công ty Fujirebio Inc., năm 2021 được Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu số 1267/BYT-TB-CT thì có mã “KN.G2021.1267.24.0108.1720”;
- Với test xét nghiệm nhanh kháng thể kháng vi rút SARS-CoV-2: Sử dụng cấu trúc mã “KT.SYYYY.ZZZZ.24.0108.1720” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành hoặc cấu trúc mã “KT.GYYYY.ZZZZ. 24.0108.1720” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu.
Ví dụ (2): Sinh phẩm chẩn đoán Trueline COVID-19 IgG/IgM Rapid Test (Là sinh phẩm test xét nghiệm nhanh kháng thể kháng vi rút SARS-CoV-2) của Công ty TNHH Medicon, năm 2021 được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành TTB-TT-08-21 thì có mã “KT.S2021.0821.24.0108.1720”.
Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã theo hướng dẫn trên vào trường “MA_VAT_TU”, ghi tên thương mại của sinh phẩm chẩn đoán vào trường “TEN_VAT_TU”, ghi đơn giá theo kết quả đấu thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu vào trường “DON_GIA”, ghi thông tin đấu thầu vào trường “TT_THAU”.
a) Trường hợp lấy mẫu đơn và gửi mẫu xét nghiệm cho đơn vị khác thực hiện, cơ sở KCB nơi lấy mẫu mã hóa thông tin như sau:
- Dịch vụ lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm đối với mẫu đơn: Sử dụng mã “24.0110.1717.SC2.B1”. Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã này vào trường “MA_DICH_VU”, ghi tên dịch vụ “Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm mẫu đơn” vào trường “TEN_DICH_VU”, ghi giá dịch vụ “100.000” vào trường “DON_GIA”, trường SO_LUONG ghi là 1.
- Test kháng nguyên (sinh phẩm chẩn đoán) phát hiện SARS-CoV-2 trên máy miễn dịch của mẫu đơn: Sử dụng cấu trúc mã “KN.SYYYY.ZZZZ.24.0110.1717” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp Số đăng ký lưu hành hoặc cấu trúc mã “KN.GYYYY.ZZZZ.24.0110.1717” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp Giấy phép nhập khẩu.
Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã theo hướng dẫn trên vào trường “MA_VAT_TU”, ghi tên thương mại của sinh phẩm chẩn đoán vào trường “TEN_VAT_TU”, ghi đơn giá theo kết quả đấu thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu vào trường “DON_GIA”, ghi thông tin đấu thầu vào trường “TT_THAU”; trường SO_LUONG ghi là 1 (Ví dụ: mẫu gộp 5 số lượng vẫn ghi bằng 1).
b) Trường hợp lấy mẫu gộp, cơ sở KCB nơi lấy mẫu mã hóa thông tin như sau:
- Dịch vụ lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm đối với mẫu gộp: Sử dụng mã “24.0110.1717.SC2.BN”. Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã này vào trường “MA_DICH_VU”, ghi tên dịch vụ “Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm mẫu gộp” vào trường “TEN_DICH_VU”, ghi giá dịch vụ “100.000” vào trường “DON_GIA”, trường SO_LUONG ghi là 1.
- Test kháng nguyên (sinh phẩm chẩn đoán) phát hiện SARS-CoV-2 trên máy miễn dịch của mẫu gộp: Sử dụng cấu trúc mã “KN.SYYYY.ZZZZ.24.0110.1717” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp Số đăng ký lưu hành hoặc cấu trúc mã “KN.GYYYY.ZZZZ.24.0110.1717” đối với sinh phẩm chẩn đoán được Bộ Y tế cấp Giấy phép nhập khẩu.
Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210 cơ sở KCB ghi mã theo hướng dẫn trên vào trường “MA_VAT_TU”, ghi tên thương mại của sinh phẩm chẩn đoán vào trường “TEN_VAT_TU”, ghi đơn giá theo kết quả đấu thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu vào trường “DON_GIA”, ghi thông tin đấu thầu vào trường “TT_THAU”, trường SO_LUONG ghi bằng 1 chia cho số mẫu gộp (ví dụ gộp 05 mẫu, số lượng ghi là 0,2).
c) Trường hợp cơ sở KCB thực hiện xét nghiệm tại đơn vị khác, sau mã sinh phẩm chẩn đoán bổ sung ký tự cụm mã chứa thông tin mã cơ sở nơi thực hiện xét nghiệm là "K.XXXXX”.
a) Sử dụng mã “24.0235.1719.SC2” cho xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR.
b) Trường hợp cơ sở KCB lấy mẫu đơn và gửi mẫu xét nghiệm cho đơn vị khác thực hiện:
- Dịch vụ thực hiện xét nghiệm mẫu đơn tại đơn vị khác: Sử dụng mã dịch vụ “24.0235.1719.SC2.X1.K.XXXXX”. Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã này vào trường “MA_DICH_VU”, ghi tên dịch vụ “Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR” vào trường “TEN_DICH_VU”, trường SO_LUONG ghi là 1.
c) Trường hợp cơ sở KCB lấy mẫu gộp:
- Dịch vụ lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm đối với mẫu gộp: Mã dịch vụ là “24.0235.1719.SC2.BN”. Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã này vào trường “MA_DICH_VU”, ghi tên dịch vụ “Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm mẫu gộp” vào trường “TEN_DICH_VU”, ghi giá dịch vụ “100.000” vào trường “DON_GIA”, trường SO_LUONG ghi là 1.
- Trường hợp thực hiện xét nghiệm gộp mẫu tại đơn vị lấy mẫu: Mã dịch vụ là “24.0235.1719.SC2.XN”. Trong Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định 4210, cơ sở KCB ghi mã này vào trường “MA_DICH_VU”, ghi tên dịch vụ “Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR” vào trường “TEN_DICH_VU”, trường SO_LUONG bằng 1 chia cho số mẫu gộp (ví dụ gộp 05 mẫu, số lượng ghi là 0,2).
Ý nghĩa của các mã/ký hiệu viết tắt xem Phụ lục đính kèm Công văn này. Trên đây là một số hướng dẫn về mã hóa tạm thời để thực hiện quy định về thanh toán chi phí thực hiện xét nghiệm COVID-19 theo Công văn số 5378. Bộ Y tế đề nghị Người đứng đầu các đơn vị nghiên cứu, tổ chức thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị tổng hợp, kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (qua Vụ Bảo hiểm y tế) để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
GIẢI THÍCH Ý NGHĨA CÁC MÃ/KÝ HIỆU VIẾT TẮT
(Ban hành kèm theo Công văn số 5825/BYT-BH ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Bộ Y tế)
| TT | Mã/ký hiệu viết tắt | Ý nghĩa |
| 1 | 24.0108.1720 | Mã dịch vụ Vi rút test nhanh |
| 2 | 24.0110.1717 | Mã dịch vụ xét nghiệm vi rút Ag miễn dịch tự động |
| 3 | 24.0235.1719 | Mã dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR |
| 4 | KN | Kháng nguyên |
| 5 | KT | Kháng thể |
| 6 | S | Số đăng ký |
| 7 | G | Giấy phép nhập khẩu |
| 8 | K | Cơ sở y tế khác |
| 9 | B1 | Bệnh phẩm cho một mẫu đơn |
| 10 | X1 | Xét nghiệm cho một mẫu đơn |
| 11 | SC2 | SARS-CoV-2 |
| 12 | BN | Bệnh phẩm gộp nhiều mẫu |
| 13 | XN | Xét nghiệm gộp nhiều mẫu |
| 14 | YYYY | Năm phê duyệt số đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu |
| 15 | ZZZZ | Số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu |
| 16 | XXXXX | Mã đơn vị nơi thực hiện xét nghiệm |
- 1 Quyết định 4210/QĐ-BYT năm 2017 về quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 5378/BYT-KHTC năm 2021 hướng dẫn mức giá thanh toán chi phí thực hiện xét nghiệm COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 3897/BYT-KHTC năm 2021 về thống nhất nguồn kinh phí chi trả xét nghiệm COVID-19 khi tăng cường thực hiện xét nghiệm cho các bệnh viện do Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 4356/BYT-KHTC năm 2021 hướng dẫn mức giá thanh toán chi phí thực hiện xét nghiệm COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 3 Công điện 615/CĐ-BYT năm 2021 về nâng mức cảnh báo chống dịch cao nhất và chủ động xét nghiệm COVID-19 tại các bệnh viện do Bộ Y tế điện
- 4 Công văn 5982/BYT-DP năm 2021 về sử dụng test nhanh kháng nguyên COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 5 Công điện 1305/CĐ-BYT năm 2021 về tăng cường công tác xét nghiệm phòng, chống dịch COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 6 Công văn 7001/VPCP-CN năm 2021 về hướng dẫn doanh nghiệp tự xét nghiệm Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 4210/QĐ-BYT năm 2017 về quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 3897/BYT-KHTC năm 2021 về thống nhất nguồn kinh phí chi trả xét nghiệm COVID-19 khi tăng cường thực hiện xét nghiệm cho các bệnh viện do Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 4356/BYT-KHTC năm 2021 hướng dẫn mức giá thanh toán chi phí thực hiện xét nghiệm COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 4 Công điện 615/CĐ-BYT năm 2021 về nâng mức cảnh báo chống dịch cao nhất và chủ động xét nghiệm COVID-19 tại các bệnh viện do Bộ Y tế điện
- 5 Công văn 5378/BYT-KHTC năm 2021 hướng dẫn mức giá thanh toán chi phí thực hiện xét nghiệm COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 5982/BYT-DP năm 2021 về sử dụng test nhanh kháng nguyên COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 7 Công điện 1305/CĐ-BYT năm 2021 về tăng cường công tác xét nghiệm phòng, chống dịch COVID-19 do Bộ Y tế điện
- 8 Công văn 7001/VPCP-CN năm 2021 về hướng dẫn doanh nghiệp tự xét nghiệm Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành