Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5833/TCHQ-TXNK
V/v áp mã mặt hàng lúa mì

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Công ty TNHH Cargill Việt Nam.
(Đ/c: Lô 29, KCN Biên Hòa 2)

 

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3792/HQBRVT-KTSTQ ngày 25/11/2014 của Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu và công văn số Cargill/01-2015 ngày 28/01/2015 của Công ty TNHH Cargill Việt Nam về việc áp mã mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi tại 03 tờ khai số 138/NĐT-KD ngày 24/05/2012, 184/NĐT-KD ngày 12/06/2012 và 284/NKD ngày 18/06/2012. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Theo Chú giải SEN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì mặt hàng Lúa mì (không thích hợp sử dụng cho người) mã số 1001.99.90 được xác định như sau: “Lúa mì thuộc phân nhóm này được phân biệt với lúa mì dùng cho người là do có các hạt bị hỏng, bẩn, và nhiễm khuẩn. Loại này có thể có các hạt đã nảy mầm và có độ ẩm chiếm trên 12% trọng lượng. Lượng gluten nhiều nhất của loại này là 2,7% trọng lượng. Lúa mì loại này là một loại thức ăn dành cho gia súc”.

Đối chiếu Chú giải SEN thì mặt hàng lúa mì được phân loại như sau:

- Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.90 “- - - Loại khác”

- Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi không đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.19 “- - - Loại khác”.

Đề nghị Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ vào quy định nêu trên để phân loại mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi tại 03 tờ khai nêu trên theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, Công ty TNHH Cargill Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-PL (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5833/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã mặt hàng lúa mì do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 5833/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5833/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã mặt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký