Ngày 19 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5858/TCT-CS hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho các tổ chức tín dụng và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xử lý nợ xấu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức, cá nhân có tài sản bảo đảm tiền vay và các cơ quan thuế các cấp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các khoản nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ việc xử lý, bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với bán tài sản bảo đảm
- Tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng bán hoặc ủy quyền cho bên thứ ba bán để thu hồi nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện về giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bên bảo đảm tự bán tài sản dưới sự giám sát của tổ chức tín dụng để trả nợ thì hoạt động này vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định thông thường đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
- Hướng dẫn chi tiết việc phân biệt giữa hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ thanh toán và hoạt động chuyển nhượng tài sản thương mại thông thường nhằm áp dụng đúng mức thuế suất hoặc diện miễn thuế.
Nghĩa vụ thuế thu nhập và nguyên tắc phân bổ tiền bán tài sản
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của bên bảo đảm (tổ chức hoặc cá nhân) phải được xác định để tính thuế TNDN hoặc thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
- Khi xử lý tài sản bảo đảm, số tiền thu được từ việc bán tài sản phải ưu tiên thực hiện các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (bao gồm các khoản thuế phát sinh trực tiếp từ việc chuyển nhượng tài sản đó) trước khi tổ chức tín dụng thực hiện thu hồi nợ gốc và nợ lãi.
- Trường hợp bên bảo đảm không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc không có khả năng thanh toán, tổ chức tín dụng có trách nhiệm khấu trừ hoặc phối hợp với cơ quan thuế để trích nộp tiền thuế từ nguồn tiền bán tài sản bảo đảm trước khi hạch toán thu hồi nợ.
Thủ tục hóa đơn, chứng từ khi xử lý tài sản bảo đảm
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức bán đấu giá tài sản được ủy quyền có trách nhiệm lập hóa đơn, chứng từ theo quy định khi thực hiện giao dịch bán tài sản bảo đảm cho người mua.
- Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế bán đấu giá tài sản bảo đảm để thi hành án, việc xuất hóa đơn và kê khai thuế thực hiện theo hướng dẫn riêng về thi hành án dân sự và quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5858/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm năm 2014.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5858/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9727/CT-TT&HT ngày 06/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương và công văn số 45/2014/CV-KEXIMVLC ngày 03/09/2014 của Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV KEXIM Việt Nam hỏi về chính sách thuế và thứ tự thanh toán khi cơ quan thi hành án thực hiện phát mãi tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp mà giá trị tài sản bán không đủ trả nợ gốc và lãi vay tại tổ chức tín dụng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế.
a) Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Theo quy định tại khoản 8, Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Tại khoản 1 và khoản 3, Điều 47 Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội quy định về thứ tự thanh toán tiền thi hành án:
“1. Số tiền thi hành án, sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115 của Luật này, được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;
b) Án phí;
c) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định
3. Số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ được bảo đảm đó sau khi trừ các chi phí về thi hành án”.
Căn cứ quy định trên, khi bán tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bán tài sản để bảo đảm thi hành án thì được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ được đảm bảo trước khi thực hiện các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp mà giá trị tài sản bán không đủ trả nợ gốc và lãi vay tại tổ chức tín dụng thì không phải nộp thuế TNDN.
2. Về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản đảm bảo tiền vay.
Thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội và quy định tại Điều 6 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV KEXIM Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4938/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng bán tài sản đảm bảo tiền vay và hàng khuyến mại, quảng cáo phục vụ hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4789/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán tài sản đảm bảo tiền vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3684/TCT-CS về chính sách thuế đối với việc bán đấu giá tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6269/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế phát sinh từ tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4604/BTC-TCT năm 2015 về xử lý tài sản thế chấp để gán nợ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2 Luật thi hành án dân sự 2008
- 3 Công văn 4938/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng bán tài sản đảm bảo tiền vay và hàng khuyến mại, quảng cáo phục vụ hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4789/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán tài sản đảm bảo tiền vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3684/TCT-CS về chính sách thuế đối với việc bán đấu giá tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6269/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế phát sinh từ tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4604/BTC-TCT năm 2015 về xử lý tài sản thế chấp để gán nợ do Bộ Tài chính ban hành