Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5879/TCT-CS năm 2016 về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hợp đồng EPC

Công văn 5879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị, công nghệ và thi công xây dựng (hợp đồng EPC). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho chủ đầu tư và nhà thầu nước ngoài khi thực hiện nghĩa vụ thuế trong bối cảnh chính sách pháp luật có sự thay đổi.

Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thuế theo thời gian

Tổng cục Thuế khẳng định nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hiệu lực thời gian của văn bản quy phạm pháp luật:

  • Văn bản quy phạm pháp luật về thuế được áp dụng đối với các hành vi, giao dịch phát sinh trong thời gian văn bản đó có hiệu lực thi hành.
  • Trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành không có điều khoản chuyển tiếp riêng cho các hợp đồng đang thực hiện, các nghĩa vụ thuế phát sinh từ thời điểm văn bản mới có hiệu lực bắt buộc phải thực hiện theo quy định mới.
  • Nguyên tắc không hồi tố được áp dụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, trừ trường hợp văn bản mới có quy định ưu đãi hoặc có lợi hơn cho đối tượng chịu tác động.

Xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC

Đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng EPC, nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài được phân định cụ thể theo từng cấu phần dịch vụ và hàng hóa:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế suất thuế GTGT đối với các hoạt động thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp được xác định tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng công việc hoặc thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đó.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập phát sinh từ hợp đồng EPC của nhà thầu nước ngoài được kê khai và nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) hoặc phương pháp hỗn hợp, tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán của nhà thầu tại Việt Nam.
  • Nguyên tắc phân bổ doanh thu: Trường hợp hợp đồng EPC không tách riêng được giá trị của từng hoạt động cấu phần, cơ quan thuế sẽ thực hiện áp dụng tỷ lệ thuế trên toàn bộ giá trị hợp đồng theo mức thuế suất của hoạt động có tỷ lệ cao nhất hoặc áp dụng tỷ lệ ấn định chung đối với hợp đồng EPC xây dựng có bao thầu thiết bị.

Xử lý chuyển tiếp khi có sự thay đổi về chính sách thuế

Để giải quyết các vướng mắc phát sinh do sự giao thoa giữa các thời kỳ hiệu lực của văn bản pháp luật, Tổng cục Thuế hướng dẫn:

  • Đối với các phần công việc, dịch vụ đã hoàn thành và được nghiệm thu trước ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thì áp dụng chính sách thuế cũ.
  • Đối với phần khối lượng công việc thực hiện và nghiệm thu sau ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực, nhà thầu phải kê khai và nộp thuế theo thuế suất và quy định mới.
  • Các bên tham gia hợp đồng EPC cần làm rõ điều khoản về giá hợp đồng (đã bao gồm hay chưa bao gồm các loại thuế phát sinh) để chủ động xử lý tài chính khi chính sách thuế thay đổi.

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và chủ đầu tư

Hướng dẫn tại Công văn 5879/TCT-CS mang lại các giá trị thực tiễn quan trọng:

  • Giúp các chủ đầu tư dự án và nhà thầu nước ngoài có cơ sở pháp lý rõ ràng để lập dự toán chi phí thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế trong hợp đồng EPC.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật của các cơ quan thuế địa phương khi thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế đối với các dự án EPC quy mô lớn kéo dài qua nhiều năm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5879/TCT-CS
V/v: áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hợp đồng EPC.

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Trả lời công văn số 5647/CT-KTT2 ngày 17/10/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, về việc áp dụng Thông tư hướng dẫn đối với hợp đồng EPC của Nhà thầu nước ngoài, sau khi báo cáo và được sự đồng Ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng”.

Tại Điều 3 Hợp đồng số 2013 (Z081/A01) ngày 25/3/2014 giữa Công ty điện lực Vĩnh Tân 1 với Liên doanh nhà thầu là Viện nghiên cứu thiết kế Điện lực tỉnh Quảng Đông (GEDI) và Tổng công ty công trình nhiệt điện Quảng Đông (CEE) để thực hiện dự án xây dựng nhà máy Nhiệt điện đốt than BOT Vĩnh Tân 1 (bản dịch tiếng Việt) quy định:

“Điều 3. Ngày có hiệu lực:

Hợp đồng sẽ có hiệu lực vào ngày khi tất cả các điều kiện sau đây đã được thực hiện:

(a) Hợp đồng này chính thức được ký kết bởi hai bên;

(b) Giấy bảo lãnh của công ty mẹ đã được ký và trình kèm theo hợp đồng;

(c) Nhà thầu trình giấy bảo lãnh kèm theo với hợp đồng;

(d) Hợp đồng trực tiếp đã được trình kèm theo hợp đồng.”

Ngày 3/12/2014, Công ty điện lực Vĩnh Tân 1 ký Phụ lục 001 với Liên doanh nhà thầu GEDI và CEEC để điều chỉnh một số nội dung trong Hợp đồng EPC nêu trên.

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận kiểm tra cụ thể việc thực hiện Hợp đồng giữa các Bên liên quan để có cơ sở xác định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hợp đồng EPC số 2013 nêu trên, cụ thể như sau:

- Trường hợp trong khoảng thời gian từ 25/3/2014 đến trước ngày có hiệu lực của Thông tư số 103/2014/TT-BTC (ngày 01/10/2014), các điều kiện tại Điều 3 hợp đồng EPC số 2013 đã đầy đủ, hợp đồng có hiệu lực thi văn bản quy phạm pháp luật về thuế áp dụng để xác định thuế nhà thầu của Công ty đối với hợp đồng này là Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp kể từ ngày 01/10/2014, các điều kiện tại Điều 3 Hợp đồng EPC số 2013 mới thực hiện đầy đủ, hợp đồng có hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật về thuế áp dụng để xác định thuế nhà thầu của Công ty đối với hợp đồng này là Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5879/TCT-CS năm 2016 áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hợp đồng EPC do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5879/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5879/TCT-CS năm 2016 áp dụng văn bản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký