Tổng quan về Công văn 588/GSQL-GQ3 năm 2015
Công văn 588/GSQL-GQ3 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành ngày 17 tháng 04 năm 2015 nhằm hướng dẫn cụ thể việc áp dụng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định mới tại Thông tư 38/2015/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất cách khai báo mã loại hình trên hệ thống VNACCS/VCIS, tránh các sai sót phát sinh trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa.
Hướng dẫn áp dụng mã loại hình nhập khẩu
- Mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng): Áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, kinh doanh thương mại đơn thuần; hoặc nhập khẩu theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Mã loại hình A12 (Nhập kinh doanh sản xuất): Áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả dự án đầu tư có thuế và không có thuế).
- Mã loại hình A31 (Nhập khẩu thiết bị tạo tài sản cố định): Áp dụng cho việc nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư hoặc dự án được miễn thuế nhập khẩu.
- Mã loại hình A41 (Nhập khẩu thương mại phi mậu dịch): Sử dụng cho các trường hợp nhập khẩu hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thanh toán, hoặc tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức.
Hướng dẫn áp dụng mã loại hình đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất
- Mã loại hình E11 (Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất từ nước ngoài): Áp dụng khi doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, gia công.
- Mã loại hình E13 (Nhập khẩu thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất): Sử dụng khi doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định từ nước ngoài hoặc từ nội địa.
- Mã loại hình E15 (Nhập nguyên liệu, vật tư từ nội địa của doanh nghiệp chế xuất): Áp dụng khi doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu, vật tư từ thị trường nội địa để phục vụ sản xuất.
- Mã loại hình E21 (Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài): Áp dụng cho việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công ký kết với thương nhân nước ngoài.
- Mã loại hình E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu): Áp dụng cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (loại hình SXXK).
Hướng dẫn áp dụng mã loại hình xuất khẩu
- Mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh): Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thương mại đơn thuần ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất theo quyền xuất khẩu.
- Mã loại hình B12 (Xuất khẩu sau khi tạm nhập): Áp dụng đối với hàng hóa đã tạm nhập theo các mã loại hình tạm nhập nay tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
- Mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu): Áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, sản xuất tại Việt Nam) trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc xuất sang nước thứ ba.
- Mã loại hình E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài): Áp dụng khi xuất khẩu sản phẩm sau khi hoàn thành quá trình gia công, bao gồm cả trường hợp xuất khẩu sản phẩm gia công chuyển tiếp.
- Mã loại hình E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu): Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu (E31).
Hướng dẫn đối với loại hình tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
- Mã loại hình G11 (Tạm nhập hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất): Áp dụng cho hàng hóa tạm nhập theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất của các doanh nghiệp được cấp phép.
- Mã loại hình G12 (Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn): Áp dụng khi doanh nghiệp thuê, mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công từ nước ngoài đưa vào Việt Nam để thực hiện dự án, công trình, hoặc phục vụ hội chợ, triển lãm.
- Mã loại hình G21 (Tái xuất hàng tạm nhập): Áp dụng khi thực hiện tái xuất máy móc, thiết bị, phương tiện đã tạm nhập theo mã G12 hoặc các mã tạm nhập khác.
- Mã loại hình G51 (Tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài): Áp dụng khi tạm xuất máy móc, thiết bị, phương tiện ra nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng, triển lãm, sau đó tái nhập về nước.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Việc áp dụng đúng mã loại hình theo hướng dẫn tại Công văn 588/GSQL-GQ3 giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong việc kê khai nghĩa vụ thuế, áp dụng đúng chính sách quản lý mặt hàng và quy trình thủ tục hải quan tương ứng. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ tính chất của từng giao dịch thương mại, mục đích sử dụng của hàng hóa để lựa chọn mã loại hình phù hợp nhất, tránh việc khai sai dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc gặp khó khăn trong khâu thanh khoản, hoàn thuế sau này.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 588/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sunrise trading and logistics |
Trả lời công văn không số ngày 07/5/2015 của Công ty TNHH Sunrise trading and logistics về việc ghi tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có hướng dẫn như sau:
Theo nội dung trình bày của Công ty tại công văn không số dẫn trên cụ thể:
“Công ty chúng tôi được phía Triều Tiên tin chọn để vận chuyển và giao nhận hàng từ các nước về cảng Nampo, Triều Tiên thông qua cảng trung chuyển SPCT - Thành phố Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, các hãng tàu hiện chưa có tuyến chạy thẳng về Nampo, vì vậy hàng hóa sẽ được rút ruột và sang container tại cảng SPCT trước khi chuyển tới Nam po.”.
Với nội dung trình bày này của Công ty, Cục Giám sát quản lý về Hải quan chưa có đủ thông tin để hướng dẫn về thủ tục, đề nghị Quý Công ty cung cấp các thông tin cụ thể sau đây:
1. Mặt hàng kinh doanh là loại hàng hóa gì?
2. Tên đối tác kinh doanh (người bán hàng, người mua hàng, người nhận hàng phía Triều Tiên, tên hãng vận chuyển).
3. Loại hình kinh doanh của đơn vị là trực tiếp mua hàng từ các nước rồi bán hàng (xuất khẩu) cho đối tác Triều Tiên hay chỉ là người làm dịch vụ nhận hàng hóa cho đối tác Triều Tiên từ các nước về Việt Nam, sau đó đóng gói xuất đi Triều Tiên (tức mua bán trực tiếp hay là chỉ làm dịch vụ nhận, vận chuyển hàng hóa)?
Trên cơ sở đó, Cục Giám sát quản lý về Hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể thủ tục loại hình tương ứng.
4. Hiện nay, Liên Hiệp quốc đã có Nghị quyết số 1718(2006), số 2087 (2013), số 2094 (2013) về các mặt hàng cấm vận nhập khẩu và xuất khẩu từ Triều Tiên đến các nước hoặc từ các nước đến Triều Tiên, đề nghị công ty chủ động nghiên cứu các Nghị quyết này để thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời Công ty biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 157/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5850/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 236/GSQL-GQ2 năm 2015 vướng mắc mã loại hình xuất nhập khẩu đối với trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài nguyên liệu của hợp đồng gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 157/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5850/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 236/GSQL-GQ2 năm 2015 vướng mắc mã loại hình xuất nhập khẩu đối với trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài nguyên liệu của hợp đồng gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành