Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 59/TCT-CS được ban hành năm 2015 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách tiền thuê đất, nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thuê đất; cơ quan thuế các cấp trực tiếp quản lý thu và các cơ quan tài nguyên môi trường, tài chính có liên quan.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất và xử lý các trường hợp chuyển tiếp chính sách tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Các nội dung chính sách cốt lõi

1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất

  • Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, thời hạn thuê đất và hình thức thuê đất (thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).
  • Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong một chu kỳ là 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo quy định tại thời điểm điều chỉnh.
  • Việc xác định giá đất để tính tiền thuê đất phải tuân thủ đúng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật Đất đai.

2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

  • Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn với điều kiện ưu đãi đầu tư (địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư).
  • Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
  • Trường hợp người thuê đất đồng thời được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

3. Xử lý chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính khi thay đổi chính sách

  • Đối với các dự án đã được giao đất, thuê đất trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới về tiền thuê đất có hiệu lực, việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo nguyên tắc chuyển tiếp quy định tại các Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng chi tiết làm thay đổi hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng thì phải xác định lại tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu và xác định chính xác số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được miễn, giảm của người nộp thuế; đồng thời thông báo kịp thời cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ.
  • Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm nộp hoặc gian lận trong kê khai sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Hiệu lực thi hành

Công văn 59/TCT-CS năm 2015 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương để giải quyết các hồ sơ về tiền thuê đất còn tồn đọng hoặc phát sinh theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm tương ứng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 59/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Trả lời Công văn số 4151/CT-QLCKTTĐ ngày 14/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách tiền thuê đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

b) Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đổi miễn, giảm (nếu có).”

- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12: Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP”

+ Tại Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Đối với trường hợp các đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang được hưởng ưu đãi đầu tư, Cục Thuế hàng năm ra quyết định miễn giảm tiền thuê đất cho các đơn vị này thì nay tiếp tục thực hiện việc miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như quy định tại Khoản 3, Điều 12, Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thực hiện theo quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (không có tờ khai tiền thuê đất).

- Đối với trường hợp của Bưu điện huyện Hải Hậu nếu thuộc đối tượng áp dụng và đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thì chỉ được miễn tiền thuê đất tính từ thời gian nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định; thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế- BTC;
- Cục Quản lý công sản;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 59/TCT-CS năm 2015 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 59/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 59/TCT-CS năm 2015 chính sách tiền t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký