Công văn 5902/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn về việc tính tiền chậm nộp thuế đối với Dự án cải cách Quản lý tài chính công (PFMRP). Đây là văn bản quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về nghĩa vụ thuế phát sinh từ các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Ban Quản lý Dự án cải cách Quản lý tài chính công, các nhà thầu thực hiện dự án, cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, quyết toán nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ thuế của dự án.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về tính tiền chậm nộp thuế
- Nguyên tắc không tính tiền chậm nộp do chậm thanh toán vốn ngân sách: Đối với các khoản nợ thuế phát sinh từ việc thực hiện các gói thầu thuộc Dự án cải cách Quản lý tài chính công, nếu nguyên nhân chậm nộp thuế xuất phát từ việc ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn ODA) chưa kịp thời thanh toán cho nhà thầu hoặc ban quản lý dự án, thì sẽ được xem xét không tính tiền chậm nộp thuế trong khoảng thời gian bị chậm thanh toán.
- Giới hạn số tiền thuế không tính chậm nộp: Số tiền thuế nợ được tạm thời không tính tiền chậm nộp phải tương ứng và không vượt quá số tiền mà ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn ODA chưa thanh toán cho dự án hoặc nhà thầu tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Để được áp dụng chính sách không tính tiền chậm nộp, đơn vị nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm: văn bản đề nghị của người nộp thuế; hợp đồng ký kết thực hiện dự án; văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư về việc chưa được thanh toán nguồn vốn ngân sách; và các chứng từ liên quan đến khối lượng công việc đã hoàn thành nhưng chưa được giải ngân.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác số liệu nợ thuế và số tiền chưa được thanh toán. Ngay sau khi nhận được nguồn vốn thanh toán từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn ODA, người nộp thuế phải thực hiện nộp ngay số tiền thuế còn nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ do người nộp thuế cung cấp. Trên cơ sở đó, thực hiện giám sát chặt chẽ tiến độ giải ngân của dự án để đôn đốc thu hồi nợ thuế kịp thời ngay khi nguồn vốn được khơi thông, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trì hoãn nghĩa vụ thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 5902/TCT-DNL có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các trường hợp vướng mắc tương tự của Dự án cải cách Quản lý tài chính công nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho các đơn vị triển khai dự án trọng điểm của ngành tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5902/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 64520/CT-KTT6 ngày 24/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc khi tính tiền chậm nộp thuế của Dự án cải cách Quản lý tài chính công (CCQLTCC) khi kiểm tra đóng mã số thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo phê duyệt của lãnh đạo Bộ Tài chính tại điểm 2, mục II bản Báo cáo Bộ ngày 30/6/2014 của Tổ công tác hỗ trợ thực hiện quyết toán thuế Dự án CCQLTCC như sau:
“2. Xử lý số thuế nộp thừa với số thuế, tiền chậm nộp còn phải nộp giữa các hợp đồng
Căn cứ vào phần xác định nghĩa vụ thuế của các hợp đồng nêu trên thì Hợp đồng Tabmis đang có số thuế TNDN nộp thừa 49.547.903.304 đồng và có số thuế GTGT còn phải nộp thêm 6.899.072.776 đồng; đồng thời, 8 hợp đồng dịch vụ tư vấn đều phải nộp bổ sung thuế TNDN là 1.118.611.921 đồng và bổ sung số thuế GTGT là 1.063.693 đồng. Tổ công tác xin đề xuất:
- Cho phép được bù trừ số thuế TNDN nộp thừa của Hợp đồng Tabmis (49.547.903.304 đồng) với số thuế TNDN phải nộp bổ sung của 8 hợp đồng tư vấn (1.118.611.921 đồng).
- Do Dự án chưa nộp thuế đúng thời hạn quy định đối với một số hợp đồng nên sẽ bị tính tiền chậm nộp (tiền phạt chậm nộp trước khi có Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế). Hiện nay, Tổ công tác chưa có số liệu về tiền chậm nộp phải nộp của dự án. Tổ công tác đề nghị Bộ giao Cục Thuế TP Hà Nội rà soát, xác định chính xác số tiền chậm nộp phải nộp của dự án để thực hiện hoàn kiêm bù trừ với số tiền thuế TNDN nộp thừa”.
- Thực hiện công văn số 13615/BTC-NSNN ngày 26/9/2014 của Bộ Tài chính:
“Ban Quản lý dự án phối hợp với Cục Thuế thành phố Hà Nội rà soát, xác định số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu. Trên cơ sở đó, thực hiện điều chỉnh hạch toán số thuế nộp thừa cho số thuế nộp thiếu; số tiền nộp thuế thừa (sau khi đã bù trừ) chuyển hạch toán nộp NSNN tiền vốn NSNN đã cấp thừa”.
Theo các nội dung đã được Bộ Tài chính phê duyệt nêu trên, do Dự án CCQLTCC sau khi thực hiện bù trừ giữa số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế nộp thiếu giữa các hợp đồng vẫn còn số tiền thuế nộp thừa vào NSNN, Dự án không chiếm dụng tiền thuế nên không bị tính tiền chậm nộp tiền thuế.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hoàn thành các thủ tục để đóng mã số thuế cho Dự án chậm nhất ngày 05/1/2015.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 13083/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 13586/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4924/TCT-QLN năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 13873/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4234/BTC-TCHQ năm 2015 về xóa tiền chậm nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3918/TCHQ-TXNK năm 2015 về tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Quyết định 2710/QĐ-BTC năm 2016 phê duyệt Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 13083/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 13586/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4924/TCT-QLN năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 13873/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4234/BTC-TCHQ năm 2015 về xóa tiền chậm nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3918/TCHQ-TXNK năm 2015 về tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Quyết định 2710/QĐ-BTC năm 2016 phê duyệt Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành