Giới thiệu về Công văn 5922/TCHQ-VNACCS
Công văn 5922/TCHQ-VNACCS được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến số tờ khai hải quan trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình quản lý, tra cứu và xử lý số tờ khai trong giai đoạn vận hành hệ thống hải quan hiện đại hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5922/TCHQ-VNACCS
- Nguyên tắc cấp số tờ khai tự động: Hệ thống VNACCS tự động cấp số tờ khai hải quan gồm 12 chữ số ngay sau khi người khai hải quan truyền phản hồi thông tin khai báo thành công. Số tờ khai này là duy nhất và được dùng làm cơ sở để thực hiện các bước thủ tục hải quan tiếp theo.
- Xử lý các trường hợp khai trùng hoặc lỗi hệ thống: Hướng dẫn chi tiết biện pháp xử lý khi doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến việc hệ thống cấp nhiều số tờ khai cho cùng một lô hàng. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác định tờ khai chính thức và thực hiện thủ tục hủy các số tờ khai thừa theo đúng quy định nghiệp vụ.
- Tra cứu và đối chiếu thông tin tờ khai: Quy định cách thức tra cứu trạng thái tờ khai trên hệ thống đối với công chức hải quan tại các chi cục nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trước khi quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng.
- Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị: Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương phối hợp chặt chẽ với bộ phận hỗ trợ (Helpdesk) của Tổng cục Hải quan để kịp thời khắc phục các lỗi phát sinh liên quan đến việc cấp và quản lý số tờ khai trên hệ thống VNACCS.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5922/TCHQ-VNACCS đã kịp thời tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình khai báo hải quan điện tử. Việc chuẩn hóa quy trình quản lý số tờ khai giúp hạn chế sai sót, tăng cường tính minh bạch và đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5922/TCHQ-VNACCS | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn phản ánh của doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn rõ việc sử dụng số tờ khai do hệ thống VNACCS cấp để thực hiện các thủ tục với các cơ quan quản lý khác như thuế, kho bạc, ngân hàng, đăng kiểm, cơ quan kiểm tra chuyên ngành liên quan. Để thực hiện thống nhất, Tổng cục hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng số tờ khai như sau:
Trên hệ thống VNACCS, số tờ khai gồm 12 ký tự được cấp tự động và có ký tự thứ 12 là 0 với lần đăng ký đầu tiên. Quá trình khai sửa đổi, bổ sung tờ khai này trong thông quan thì 11 ký tự đầu tiên của tờ khai đã được hệ thống cấp được giữ nguyên, ký tự thứ 12 sẽ tăng lần lượt theo từng lần khai sửa đổi bổ sung. Vì vậy, một số chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan có thông tin số tờ khai thì chỉ sử dụng 11 ký tự đầu tiên của số tờ khai để thực hiện việc quản lý.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 5717/TCHQ-VNACCS năm 2014 giải đáp vướng mắc khai báo tờ khai xuất khẩu trên hệ thống VNACCS/VCIS do Ban Triển khai dự án VNACCS/VCIS ban hành
- 2 Công văn 5753/TCHQ-QLRR năm 2014 vướng mắc trong quá trình vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5745/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ trên hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1463/TXNK-CST năm 2018 về khai báo tờ khai trên VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 5717/TCHQ-VNACCS năm 2014 giải đáp vướng mắc khai báo tờ khai xuất khẩu trên hệ thống VNACCS/VCIS do Ban Triển khai dự án VNACCS/VCIS ban hành
- 2 Công văn 5753/TCHQ-QLRR năm 2014 vướng mắc trong quá trình vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5745/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ trên hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1463/TXNK-CST năm 2018 về khai báo tờ khai trên VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành