Giới thiệu chung về Công văn 5936/BTTTT-CĐSQG năm 2023
Công văn 5936/BTTTT-CĐSQG do Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Chuyển đổi số Quốc gia) ban hành năm 2023 nhằm mục đích khảo sát, thu thập thông tin chi tiết về các phần mềm và hệ thống thông tin cơ bản đang được vận hành tại các cơ quan nhà nước. Đây là bước đi chiến lược nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong khối cơ quan công quyền, từ đó định hình phương án tối ưu hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu và tránh đầu tư dàn trải, lãng phí ngân sách nhà nước.
Nội dung chi tiết các nhóm phần mềm và hệ thống thông tin được khảo sát
Dưới đây là phân tích chi tiết về các nhóm phần mềm, hệ thống thông tin cơ bản trong cơ quan nhà nước thuộc phạm vi khảo sát theo Công văn 5936/BTTTT-CĐSQG:
- Phần mềm truy xuất nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá
- Hệ thống này hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ quy trình từ sản xuất, chế biến đến phân phối sản phẩm ra thị trường.
- Giúp người tiêu dùng dễ dàng xác thực thông tin sản phẩm, ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩu.
- Phần mềm Quản lý đối tượng Bảo trợ xã hội
- Hỗ trợ số hóa dữ liệu về các đối tượng yếu thế, người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
- Đảm bảo việc chi trả chính sách an sinh xã hội được thực hiện đúng đối tượng, công khai, minh bạch, giảm thiểu sai sót và thủ tục hành chính rườm rà.
- Phần mềm tổng hợp thông tin kinh tế-xã hội
- Hệ thống thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước theo định kỳ.
- Cung cấp số liệu trực quan, chính xác giúp các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành vĩ mô kịp thời và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.
- Phần mềm quản lý trường học và cơ sở giáo dục
- Quản lý toàn diện thông tin về học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và kết quả học tập.
- Hỗ trợ liên thông dữ liệu giữa các cơ sở giáo dục với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm chuẩn hóa dữ liệu ngành.
- Phần mềm quản lý xây dựng - quy hoạch đô thị
- Hệ thống hóa thông tin về các đồ án quy hoạch, giấy phép xây dựng, tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật.
- Hỗ trợ công khai thông tin quy hoạch đến người dân và doanh nghiệp, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả giám sát cộng đồng.
- Phần mềm quản lý lao động - việc làm
- Theo dõi biến động nguồn nhân lực, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và tình trạng việc làm của người lao động trên địa bàn.
- Hỗ trợ kết nối cung - cầu lao động, phân tích xu hướng thị trường để định hướng đào tạo nghề nghiệp sát với thực tế.
- Phần mềm quản lý CSDL các Dự án đầu tư trong ngân sách và ngoài ngân sách
- Giám sát toàn bộ vòng đời của dự án đầu tư từ khâu chủ trương, phê duyệt, triển khai thực hiện đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư công, tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn của các dự án ngoài ngân sách.
- Phần mềm quản lý lĩnh vực thủy lợi
- Quản lý hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa, đê điều, kênh mương và lưu lượng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai, lũ lụt, hạn mặn nhằm chủ động ứng phó và bảo vệ sản xuất, đời sống nhân dân.
- Phần mềm quản lý công chứng - chứng thực - ngăn chặn
- Lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các giao dịch công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch bảo đảm.
- Cung cấp danh sách ngăn chặn đối với các tài sản đang tranh chấp, kê biên hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, giúp ngăn ngừa rủi ro pháp lý cho người dân và tổ chức hành nghề công chứng.
- Phần mềm quản lý lao động
- Quản lý hồ sơ chi tiết của người lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức, bao gồm cả lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Giám sát việc thực hiện các quy định về hợp đồng lao động, an toàn lao động và các chế độ bảo hiểm bắt buộc.
- Phần mềm quản lý cán bộ công chức, viên chức
- Số hóa toàn bộ hồ sơ, lý lịch, quá trình công tác, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Hỗ trợ công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm và tinh giản biên chế một cách khoa học, khách quan.
- Phần mềm Quản lý di sản văn hóa
- Lập danh mục, số hóa tư liệu, hình ảnh, hiện vật thuộc các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, di tích lịch sử - văn hóa.
- Phục vụ công tác bảo tồn, trùng tu, tôn tạo di sản và quảng bá hình ảnh văn hóa, du lịch của địa phương đến bạn bè quốc tế.
Mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động khảo sát
Việc khảo sát thông tin chi tiết về các phần mềm nêu trên giúp Bộ Thông tin và Truyền thông đạt được các mục tiêu cốt lõi sau:
- Chuẩn hóa và đồng bộ: Xác định các phần mềm có tính năng trùng lặp để tiến hành chuẩn hóa, xây dựng các hệ thống dùng chung quy mô quốc gia hoặc cấp tỉnh, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư.
- Thúc đẩy chia sẻ dữ liệu: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kết nối, liên thông dữ liệu giữa các bộ, ngành, địa phương, hướng tới xây dựng Chính phủ số hoạt động dựa trên dữ liệu.
- Nâng cao an toàn thông tin: Đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của các hệ thống hiện tại để kịp thời đưa ra các khuyến nghị nâng cấp, bảo vệ hệ thống thông tin quốc gia trước các nguy cơ tấn công mạng.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5936/BTTTT-CĐSQG | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao về việc báo cáo danh mục các phần mềm, hệ thống thông tin cơ bản đã và đang được đầu tư, thuê dịch vụ, sử dụng trong các cơ quan nhà nước tại các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các địa phương cung cấp thông tin theo mẫu tại Phụ lục gửi kèm theo.
Văn bản cung cấp thông tin của Quý Cơ quan đề nghị gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Chuyển đổi số quốc gia) trước ngày 08/12/2023 (thứ Sáu), đồng thời gửi bản mềm về địa chỉ thư điện tử qhtrang@mic.gov.vn để Bộ Thông tin và Truyền thông kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Thông tin chi tiết liên hệ đồng chí Quách Hồng Trang, Phòng Quản lý Đầu tư, Cục Chuyển đổi số quốc gia, số điện thoại 0983.333.883.
Trân trọng./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC PHẦN MỀM, HỆ THỐNG THÔNG TIN CƠ BẢN ĐANG SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Công văn số 5936/BTTTT-CĐSQG ngày 28/11/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
| Stt | Tên phần mềm, hệ thống thông tin | Tổng kinh phí được đầu tư, thuê dịch vụ | Danh mục chức năng, tính năng | Số lượng cơ quan, tổ chức đang sử dụng | Số lượng người dùng | Thời gian bắt đầu đưa vào sử dụng |
| 1 | Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ/cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
| 2 | Hệ thống thông tin báo cáo của bộ (hoặc của tỉnh) |
|
|
|
|
|
| 3 | Trung tâm dữ liệu |
|
|
|
|
|
| 4 | Hệ thống Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống thông tin của Bộ, ngành/địa phương |
|
|
|
|
|
| 5 | Hệ thống Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) |
|
|
|
|
|
| 6 | Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành (nêu tên cụ thể) |
|
|
|
|
|
| 7 | Kho dữ liệu dùng chung của Bộ/tỉnh |
|
|
|
|
|
| 8 | Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp cấp bộ, cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
| 9 | Cổng Dịch vụ công của Bộ, tỉnh |
|
|
|
|
|
| 10 | Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ/tỉnh |
|
|
|
|
|
| 11 | Hệ thống lưu trữ tài liệu điện tử |
|
|
|
|
|
| 12 | Hệ thống họp trực tuyến |
|
|
|
|
|
| 13 | Hệ thống thông tin dùng chung của ngành … |
|
|
|
|
|
| 14 | Hệ thống thư điện tử |
|
|
|
|
|
| 15 | Hệ thống quản lý văn bản và điều hành |
|
|
|
|
|
| 16 | Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến |
|
|
|
|
|
| 17 | Hệ thống/Trang thông tin sàn TMĐT |
|
|
|
|
|
| 18 | Hệ thống truyền thanh thông minh |
|
|
|
|
|
| 19 | Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu địa lý GIS |
|
|
|
|
|
| 20 | Hệ thống quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
|
|
|
|
|
| 21 | Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc |
|
|
|
|
|
| 22 | Cổng thông tin điện tử của bộ/tỉnh |
|
|
|
|
|
| 23 | Hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch |
|
|
|
|
|
| 24 | Hệ thống quan trắc và phân tích môi trường |
|
|
|
|
|
| 25 | Hệ thống tổng hợp, thu thập trực tuyến ý kiến đánh giá của công dân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC tại CQNN |
|
|
|
|
|
| 26 | Tăng cường quản lý đất đai và CSDL đất đai |
|
|
|
|
|
| 27 | Hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai |
|
|
|
|
|
| 28 | Xây dựng Hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội trực tuyến |
|
|
|
|
|
| 29 | Xây dựng hệ thống phòng họp không giấy |
|
|
|
|
|
| 30 | Xây dựng Hệ thống trợ lý ảo |
|
|
|
|
|
| 31 | Hệ thống quản trị truy xuất nguồn gốc sản phẩm |
|
|
|
|
|
| 32 | Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh |
|
|
|
|
|
| 33 | Phần mềm truy xuất nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá |
|
|
|
|
|
| 34 | Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh |
|
|
|
|
|
| 35 | Hệ thống hội nghị giao ban trực tuyến của tỉnh |
|
|
|
|
|
| 36 | Hệ thống thông tin, CSDL thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo |
|
|
|
|
|
| 37 | CSDL về dân tộc thiểu số |
|
|
|
|
|
| 38 | Hệ thống thông tin quản lý đánh giá cán bộ, công chức, viên chức |
|
|
|
|
|
| 39 | Trang bị phần mềm dự toán ngân sách |
|
|
|
|
|
| 40 | Phần mềm Quản lý đối tượng Bảo trợ xã hội |
|
|
|
|
|
| 41 | Phần mềm tổng hợp thông tin kinh tế-xã hội |
|
|
|
|
|
| 42 | Phần mềm quản lý trường học và cơ sở giáo dục |
|
|
|
|
|
| 43 | Phần mềm quản lý xây dựng-quy hoạch đô thị |
|
|
|
|
|
| 44 | CSDL về giá |
|
|
|
|
|
| 45 | Phần mềm quản lý lao động - việc làm |
|
|
|
|
|
| 46 | Hệ thống thông tin quản lý hộ chính sách và hộ nghèo |
|
|
|
|
|
| 47 | Phần mềm quản lý CSDL các Dự án đầu tư trong ngân sách và ngoài ngân sách |
|
|
|
|
|
| 48 | Phần mềm quản lý lĩnh vực thủy lợi |
|
|
|
|
|
| 49 | Phần mềm quản lý công chứng - chứng thực - ngăn chặn |
|
|
|
|
|
| 50 | Phần mềm quản lý lao động |
|
|
|
|
|
| 51 | Phần mềm quản lý cán bộ công chức, viên chức |
|
|
|
|
|
| 52 | Phần mềm Quản lý di sản văn hóa |
|
|
|
|
|
| 53 | Hệ thống thông tin quản lý du lịch thông minh |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Hướng dẫn cách điền thông tin, số liệu: 2. Tổng kinh phí: Ghi theo đơn vị tính là đồng, ví dụ 5.000.000.000. Đây là số tiền đã chi cho việc đầu tư mới, thuê dịch vụ (trường hợp thuê dịch vụ ghi rõ xxx đồng/tổng số năm thuê) 3. Danh mục chức năng, tính năng: Liệt kê danh mục chức năng, tính theo theo hồ sơ dự án, nhiệm vụ được phê duyệt. 4. Số lượng cơ quan sử dụng: Ghi tổng số cơ quan đang sử dụng phần mềm, HTTT. Trường hợp sử dụng trong các CQNN trong toàn tỉnh (từ cấp xã, huyện, tỉnh) thì ghi "toàn tỉnh"; sử dụng trong các cơ quan NN của 1 ngành, lĩnh vực trong toàn tỉnh thì ghi "trong ngành ..." (ví dụ "trong ngành giáo dục của tỉnh",) 5. Số lượng người dùng: Ghi tổng số người sử dụng của phần mềm trong năm, có thể ước lượng nếu chưa có số lượng chính xác | ||||||
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 181/QĐ-BTC năm 2011 về Quy định chế độ báo cáo số liệu tài sản cố định và tình hình biến động tài sản cố định hàng năm thông qua chương trình phần mềm quản lý tài sản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, dự án trực thuộc Bộ Tài chính
- 2 Công văn 11537/BTC-QLCS thực hiện cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu trong Phần mềm Quản lý tài sản công phục vụ Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 48/2023/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 181/QĐ-BTC năm 2011 về Quy định chế độ báo cáo số liệu tài sản cố định và tình hình biến động tài sản cố định hàng năm thông qua chương trình phần mềm quản lý tài sản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, dự án trực thuộc Bộ Tài chính
- 2 Công văn 11537/BTC-QLCS thực hiện cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu trong Phần mềm Quản lý tài sản công phục vụ Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 48/2023/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành