Giới thiệu chung về Công văn 5943/BYT-K2ĐT
Công văn 5943/BYT-K2ĐT được Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng và xử lý đối với thuốc Molnupiravir trong khuôn khổ Chương trình thí điểm điều trị có kiểm soát trường hợp mắc COVID-19 thể nhẹ tại cộng đồng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tổng kết chương trình, đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn dược phẩm và tránh thất thoát, lãng phí.
Các nội dung trọng tâm về quản lý và xử lý thuốc Molnupiravir
- Rà soát và thống kê số lượng thuốc: Các đơn vị y tế được yêu cầu thực hiện rà soát, tổng hợp và báo cáo chi tiết số lượng thuốc Molnupiravir đã tiếp nhận, số lượng đã cấp phát cho người bệnh, số lượng thuốc còn tồn kho tại các cơ sở và hạn dùng cụ thể của từng lô thuốc.
- Xử lý thuốc Molnupiravir hết hạn hoặc hỏng: Đối với lượng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc không đảm bảo chất lượng do quá trình bảo quản, các cơ sở y tế phải tiến hành thủ tục tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế và bảo vệ môi trường, có sự giám sát của các cơ quan chức năng.
- Điều chuyển thuốc còn hạn sử dụng: Trong trường hợp địa phương không còn nhu cầu sử dụng nhưng thuốc vẫn còn hạn dùng và đảm bảo chất lượng, Sở Y tế phải chủ động phương án điều chuyển giữa các cơ sở y tế trên địa bàn hoặc báo cáo Bộ Y tế để điều phối sang các địa phương khác có nhu cầu, tránh lãng phí nguồn lực.
- Hoàn thiện hồ sơ và quyết toán: Các đơn vị tham gia chương trình có trách nhiệm hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc tiếp nhận, cấp phát và sử dụng thuốc. Danh sách người bệnh nhận thuốc phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán chương trình.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát: Bộ Y tế yêu cầu các cơ quan quản lý địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình quản lý thuốc, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng tuồn thuốc ra ngoài thị trường hoặc sử dụng sai mục đích đã được phê duyệt.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5943/BYT-K2ĐT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các địa phương giải quyết dứt điểm lượng thuốc Molnupiravir còn tồn đọng sau khi Chương trình thí điểm kết thúc. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn trong công văn không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế mà còn đảm bảo tính minh bạch, an toàn và đúng pháp luật trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5943/BYT-K2ĐT | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(danh sách kèm theo)
Bộ Y tế nhận được văn bản của Sở Y tế một số tỉnh, thành phố đề xuất trả lại Bộ Y tế hoặc hướng dẫn xử lý đối với số thuốc molnupiravir đã được Bộ Y tế phân bổ để sử dụng trong Chương trình sử dụng thuốc có kiểm soát do dịch COVID-19 được kiểm soát tốt, hiện các tỉnh chưa sử dụng tới, trong đó một số lô thuốc sắp hết hạn sử dụng.
Để thực hiện theo đúng quy định hiện hành, Bộ Y tế có ý kiến như sau:
1. Thuốc chứa hoạt chất molnupiravir sử dụng trong Chương trình nghiên cứu sử dụng có kiểm soát thuốc molnupiravir cho các trường hợp mắc Covid- 19 thể nhẹ tại cộng đồng và các cơ sở y tế là thuốc nghiên cứu lâm sàng, chưa được cấp phép lưu hành.
- Việc sử dụng, phân phối, bảo quản thuốc được thực hiện theo đề cương nghiên cứu được Bộ Y tế phê duyệt, tuân thủ các quy định về Thực hành lâm sàng tốt (GCP), đạo đức trong nghiên cứu.
- Việc quản lý thuốc nghiên cứu phải chặt chẽ (từ tiếp nhận, bảo quản, cấp phát tới các đơn vị tham gia triển khai chương trình, theo dõi sử dụng, thu hồi thuốc, lưu mẫu, việc sử dụng hoặc hủy thuốc nguồn thuốc dư...) đảm bảo đúng Luật Dược, Thông tư số 29/2018/TT-BYT ngày 29/10/2018 của Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng, Thông tư 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tuân thủ đề cương nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu sử dụng thuốc molnupiravir cho thấy tính an toàn và hiệu quả bước đầu của thuốc trong điều trị đối với người nhiễm Covid-19, góp phần làm giảm nhẹ bệnh dịch Covid-19 trong thời gian qua.
2. Số lượng thuốc molnupiravir Bộ Y tế đã phân bổ cho các tỉnh, thành phố để sử dụng trong Chương trình nghiên cứu sử dụng có kiểm soát thuốc molnupiravir cho người mắc COVID-19 thể nhẹ dựa trên dự báo tình hình dịch và đề xuất của Sở Y tế các tỉnh, thành phố.
Tại thời điểm hiện nay, Bộ Y tế chưa nhận được đề nghị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc bổ sung thuốc molnupiravir để phục vụ cho điều trị Covid -19 tại địa phương.
3. Đề nghị Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn Sở Y tế:
- Rà soát, tổng hợp và có báo cáo gửi về Bộ Y tế (qua Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo) về số lượng thuốc monulpiravir đã tiếp nhận, số lượng đã sử dụng, số lượng còn dư (kèm theo thông tin về tên nhà sản xuất, số lô, hạn dùng);
- Rà soát, đánh giá tình hình dịch Covid-19 trên địa bàn, xác định nhu cầu thuốc molnupiravir dự trữ cho công tác phòng chống dịch Covid-19 tại địa phương.
- Đối với các thuốc molnupiravir còn hạn dùng: Tiếp tục lưu giữ, bảo quản số thuốc molnupiravir còn hạn dùng trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn, và theo đúng quy định của Chương trình, đề cương nghiên cứu và các quy định hiện hành liên quan để thực hiện việc điều chuyển và dự phòng trường hợp dịch bệnh bùng phát.
- Đối với các thuốc molnupiravir hết hạn dùng: Xử lý tiêu hủy theo quy định tại khoản 4, Điều 20, Phụ lục I Thông tư số 29/2018/TT-BYT ngày 29/10/2018 của Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng và khoản 13, Điều 1 Thông tư số 03/2020/TT-BYT ngày 22/01/2020 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Bộ Y tế trân trọng thông báo tới Ủy ban Nhân dân các tỉnh/thành phố để phối hợp chỉ đạo triển khai, bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ GỬI CÔNG VĂN
(Kèm theo Công văn số 5943/BYT-K2ĐT ngày 20/10/2022)
| STT | Các tỉnh/thành phố |
| 1 | Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang |
| 2 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu |
| 3 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn |
| 4 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu |
| 5 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
| 6 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre |
| 7 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định |
| 8 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương |
| 9 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước |
| 10 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận |
| 11 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau |
| 12 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ |
| 13 | Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng |
| 14 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk |
| 15 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông |
| 16 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai |
| 17 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp |
| 18 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai |
| 19 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang |
| 20 | Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội |
| 21 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
| 22 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương |
| 23 | Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng |
| 24 | Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh |
| 25 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình |
| 26 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| 27 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
| 28 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang |
| 29 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
| 30 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
| 31 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Lào Cai |
| 32 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An |
| 33 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định |
| 34 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An |
| 35 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình |
| 36 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
| 37 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ |
| 38 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên |
| 39 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình |
| 40 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam |
| 41 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi |
| 42 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| 43 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị |
| 44 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng |
| 45 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La |
| 46 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh |
| 47 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình |
| 48 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
| 49 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| 50 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế |
| 51 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Tiền Giang |
| 52 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh |
| 53 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang |
| 54 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
| 55 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc |
| 56 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Yên Bái |
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Thông tư 29/2018/TT-BYT quy định về thử thuốc trên lâm sàng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 11/2018/TT-BYT quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 03/2020/TT-BYT sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 976/BYT-QLD năm 2022 về tăng cường các biện pháp quản lý đối với việc mua, bán, sử dụng thuốc điều trị COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 3520/QLD-CL năm 2022 về thuốc giả Molnupiravir phát hiện tại Thụy Sỹ trên nhãn có thông tin Tiếng Việt do Cục Quản lý dược ban hành
- 3 Công văn 951/KCB-NV năm 2022 về tăng cường giám sát kê đơn, sử dụng thuốc kháng vi rút trong điều trị cúm do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Thông tư 29/2018/TT-BYT quy định về thử thuốc trên lâm sàng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 11/2018/TT-BYT quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 03/2020/TT-BYT sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 5 Công văn 976/BYT-QLD năm 2022 về tăng cường các biện pháp quản lý đối với việc mua, bán, sử dụng thuốc điều trị COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 3520/QLD-CL năm 2022 về thuốc giả Molnupiravir phát hiện tại Thụy Sỹ trên nhãn có thông tin Tiếng Việt do Cục Quản lý dược ban hành
- 7 Công văn 951/KCB-NV năm 2022 về tăng cường giám sát kê đơn, sử dụng thuốc kháng vi rút trong điều trị cúm do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành