Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 5954/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chi tiết về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp cá nhân nhận lương không bao gồm thuế (thường gọi là lương Net). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán và hoàn thuế cho người lao động nước ngoài cũng như người lao động Việt Nam áp dụng hình thức trả lương này.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (doanh nghiệp, người sử dụng lao động) thực hiện trả lương theo hình thức Net (người sử dụng lao động chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho người lao động); cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN; và các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, quyết toán và hoàn thuế.

Nguyên tắc quy đổi thu nhập làm căn cứ tính thuế đối với lương Net

  • Trường hợp người lao động nhận lương Net, tổ chức trả thu nhập phải thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế sang thu nhập làm căn cứ tính thuế (thu nhập Gross) theo quy định của pháp luật về thuế TNCN tại thời điểm phát sinh thu nhập.
  • Số thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập nộp thay cho người lao động được coi là một khoản lợi ích vật chất mà người lao động được hưởng, do đó phải được cộng vào thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng.
  • Khoản thuế TNCN nộp thay này, nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động tập thể, sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức chi trả.

Quy định về quyền sở hữu và xử lý khoản thuế TNCN nộp thừa

  • Về mặt pháp lý, thuế TNCN là nghĩa vụ cá nhân của người lao động đối với ngân sách nhà nước. Do đó, khi thực hiện quyết toán thuế, nếu có số thuế nộp thừa thì khoản tiền hoàn thuế này về nguyên tắc thuộc sở hữu của cá nhân người lao động.
  • Tuy nhiên, do tổ chức trả thu nhập là đơn vị thực tế bỏ chi phí để nộp thay thuế cho người lao động (theo thỏa thuận lương Net), việc xử lý khoản thuế nộp thừa phải được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận dân sự và thống nhất giữa hai bên.
  • Nếu giữa tổ chức trả thu nhập và người lao động có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc văn bản thỏa thuận riêng về việc khoản thuế hoàn lại thuộc về tổ chức trả thu nhập, thì tổ chức trả thu nhập được quyền nhận lại khoản tiền này thông qua các thủ tục ủy quyền hợp pháp.

Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân nhận lương Net

  • Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập: Tổ chức trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân trong kỳ quyết toán. Sau khi bù trừ, nếu tổng số thuế của cả tổ chức nộp thừa, tổ chức trả thu nhập sẽ lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của tổ chức.
  • Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế: Cá nhân tự thực hiện kê khai quyết toán thuế theo mẫu quy định. Nếu phát sinh số thuế nộp thừa và có yêu cầu hoàn thuế, cá nhân phải xuất trình chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp.
  • Để tổ chức trả thu nhập nhận lại số tiền thuế hoàn (do đã nộp thay trước đó), cá nhân phải thực hiện ký văn bản ủy quyền nhận tiền hoàn thuế cho tổ chức trả thu nhập theo đúng quy định của pháp luật dân sự. Văn bản ủy quyền này phải được gửi kèm theo hồ sơ quyết toán và hoàn thuế gửi cơ quan thuế.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình hoàn thuế

  • Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong trường hợp người lao động tự thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Người lao động có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (nếu có), các chứng từ giảm trừ gia cảnh và ký các văn bản ủy quyền cần thiết để tổ chức trả thu nhập thực hiện thủ tục hoàn thuế theo đúng thỏa thuận đã ký kết.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ quyết toán thuế, xác định chính xác số thuế nộp thừa và thực hiện hoàn thuế đúng đối tượng, đúng quy trình thủ tục dựa trên các văn bản ủy quyền và thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.

Công văn 5954/TCT-TNCN có hiệu lực áp dụng đối với các kỳ quyết toán thuế TNCN kể từ thời điểm ban hành, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để các doanh nghiệp và người lao động xử lý hài hòa quyền lợi đối với khoản thuế nộp thừa khi áp dụng cơ chế lương Net.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5954/TCT-TNCN
V/v Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương Net.

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3
(Biệt thự Tulip 27, 36 Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số PM3.O.2014/250 ngày 24/11/2014 của Công ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3 góp ý về thủ tục quy định cho việc đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân hưởng lương Net (lương không bao gồm thuế) vào tài khoản công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định:

"Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."

- Tại Khoản 2 Điều 2 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ quy định:

"2. “Hợp pháp hóa lãnh sự" là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam."

"2. Để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam, các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này."

- Tại Khoản 4 Điều 7 và Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế..."

“2. Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả."

Căn cứ các quy định nêu trên thì :

1. Về nguyên tắc, tiền thuế thu nhập cá nhân là của cá nhân người lao động.

Cá nhân đó có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và kê khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ. Trường hợp người lao động là người nước ngoài nhận thu nhập Net có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa:

+ Nếu cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoả thuận tại hợp đồng lao động.

+ Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện trực tiếp cho cá nhân. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoả thuận tại hợp đồng lao động.

2. Về thủ tục khi cá nhân người nước ngoài uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay và hoàn thuế thu nhập cá nhân, để đảm bảo tính xác thực của Giấy ủy quyền, tránh xảy ra tranh chấp giữa các bên về khoản tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, nếu:

+ Giấy uỷ quyền được lập tại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự.

+ Giấy uỷ quyền được lập tại Việt Nam, bằng tiếng Việt và trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế vào tài khoản của mình thì không phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền, trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế không phải vào tài khoản của mình thì phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền.Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3 được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ HTQT;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ KK&KTT;
- Website Tồng cục thuế;
- Lưu: VT, TNCN .

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5954/TCT-TNCN năm 2014 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương Net do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5954/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5954/TCT-TNCN năm 2014 về thủ tục ho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký