Bộ Tài chính ban hành Công văn số 5958/TC/TCT hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng hóa chất nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các loại hóa chất nhập khẩu cũng như sản xuất, kinh doanh trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế, cơ quan hải quan các cấp trong việc quản lý thu thuế, cùng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, sản xuất, gia công hoặc kinh doanh thương mại các mặt hàng hóa chất tại Việt Nam.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với hóa chất
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với hóa chất cơ bản: Các mặt hàng được xác định là hóa chất cơ bản (bao gồm hóa chất vô cơ và hóa chất hữu cơ cơ bản chưa qua pha chế thành các chế phẩm chuyên dùng) thuộc diện áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% đối với các loại hóa chất khác: Đối với các mặt hàng hóa chất không thuộc danh mục hóa chất cơ bản, bao gồm hóa chất chuyên dùng, hóa chất đã pha chế, chế phẩm hóa chất, hóa chất dùng trong tiêu dùng hoặc mỹ phẩm, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng thống nhất là 10%.
- Nguyên tắc phân loại và xác định thuế suất: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào tính chất hóa lý, công dụng thực tế và danh mục mã số hàng hóa (mã HS) khi nhập khẩu hoặc tiêu thụ trong nước. Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo trung thực và chính xác về chủng loại hóa chất để áp dụng đúng thuế suất.
- Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa thống nhất giữa cơ quan hải quan, cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp về việc phân loại hóa chất (để xác định là hóa chất cơ bản hay hóa chất chuyên dùng), các bên liên quan cần thực hiện trưng cầu giám định tại các cơ quan chuyên môn hoặc phối hợp với Bộ quản lý chuyên ngành để có cơ sở giải quyết cụ thể.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế có nội dung trái với hướng dẫn tại Công văn này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5958/TC/TCT | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5958 TC/TCT NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG MẶT HÀNG HOÁ CHẤT
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính được nhận Công văn số 1983 TCHQ/KTTT của Bộ Tài chính ngày 6/5/2002 Tổng cục Hải quan đề nghị hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng oxit coban nhập khẩu có công thức hoá học Co3O4 Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ công văn số 1131 TC/TCT ngày 14/02/2001 của Bộ Tài chính về việc bổ sung danh mục hoá chất cơ bản và phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; thì: mặt hàng oxit coban có công thức hoá học CoO thuộc nhóm 282, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5%(năm phần trăm).
Trường hợp công ty hoá chất nhập khẩu mặt hàng oxit coban có công thức hoá học là Co2O3 hoặc Co3O4 thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là 10% (mười phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và hướng dẫn thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký) |
- 1 Thông tư 05/2000/TT-BCN sửa đổi danh mục hoá chất nhập khẩu năm 2000 ban hành kèm theo Thông tư 01/2000/TT-BCN do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn 4033/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành