Tổng quan về Công văn 599/GSQL-GQ2 năm 2017
Công văn 599/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương về việc sử dụng đúng mã loại hình xuất nhập khẩu và phương thức lập báo cáo quyết toán (BCQT) tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mã loại hình xuất nhập khẩu
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với từng mã loại hình nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc khai báo hải quan, tránh sai sót dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính hoặc ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế của doanh nghiệp:
- Mã loại hình nhập khẩu nguyên liệu để gia công (E21): Áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc hợp đồng gia công chuyển tiếp.
- Mã loại hình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu (E31): Sử dụng khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất.
- Mã loại hình nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (E11, E15): Hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn mã loại hình khi doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định hoặc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Mã loại hình chuyển tiêu thụ nội địa (A21, A42): Quy định cách thức khai báo khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, chuyển sang tiêu thụ nội địa và phải thực hiện kê khai nộp đủ các loại thuế theo quy định.
Nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo quyết toán (BCQT)
Việc lập báo cáo quyết toán là nghĩa vụ bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất. Công văn 599/GSQL-GQ2 làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc nhất quán số liệu: Số liệu trên báo cáo quyết toán phải được xây dựng trên cơ sở số liệu kế toán của doanh nghiệp (theo dõi qua các tài khoản kho như Tài khoản 152, 155, 156). Doanh nghiệp phải giải trình được sự chênh lệch giữa số liệu quản trị nội bộ, số liệu kế toán và số liệu đã khai báo trên các tờ khai hải quan.
- Phương pháp xác định lượng nguyên liệu, vật tư: Hướng dẫn cách tính lượng nguyên liệu nhập kho, xuất kho để sản xuất, lượng sản phẩm tồn kho và lượng phế liệu, phế phẩm thu hồi được trong quá trình sản xuất thực tế.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Quy định rõ cách thức quản lý và khai báo đối với lượng phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức và vượt định mức sản xuất khi bán thanh lý hoặc tiêu hủy.
- Thời hạn và hình thức nộp báo cáo: Nhắc nhở về thời hạn nộp báo cáo quyết toán chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp và phương thức nộp qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
Các lưu ý quan trọng và giải quyết vướng mắc thực tế
Cục Giám sát quản lý về Hải quan cũng đưa ra các khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực thi:
- Kiểm tra đối chiếu thường xuyên: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu số liệu giữa bộ phận kho, bộ phận kế toán và bộ phận xuất nhập khẩu trước khi truyền báo cáo quyết toán chính thức lên cơ quan hải quan để tránh sai lệch thông tin.
- Sửa đổi, bổ sung báo cáo: Quy định về quyền hạn và thời gian cho phép doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán khi phát hiện có sai sót sau khi đã nộp, nhằm đảm bảo tính trung thực và khách quan của dữ liệu.
- Phối hợp với cơ quan hải quan địa phương: Trong trường hợp phát sinh các mã loại hình đặc thù hoặc chưa được hướng dẫn rõ ràng, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan quản lý để được hướng dẫn nhất quán, tránh tự ý áp dụng sai quy định.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 599/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH CJ.Union Vina.
(Địa chỉ: Thôn Liêu Xá, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên)
Trả lời công văn số 08/CV.CJ ngày 07/03/2017 của Công ty TNHH CJ.Union Vina về đề nghị hướng dẫn sử dụng mã loại hình và việc lập BCQT đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về việc sử dụng mã loại hình cho việc nhập khẩu nguyên liệu và xuất trả sản phẩm gia công, đề nghị Công ty căn cứ theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan (gửi kèm).
Theo đó, khi nhập khẩu nguyên liệu vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài (bao gồm cả phần nguyên liệu, vật tư do Công ty tự cung ứng cho hoạt động gia công theo thỏa thuận tại HĐGC) khai mã loại hình là E21, khi xuất sản phẩm gia công khai mã loại hình là E52.
Riêng đối với nguyên liệu, vật tư nhập theo loại hình SXXK trước khi ký kết hợp đồng gia công, nếu được thỏa thuận bên nhận gia công sử dụng nguyên liệu, vật tư này cung ứng cho HĐGC thì đề nghị Công ty căn cứ quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện.
2. Về báo cáo quyết toán:
Về báo cáo quyết toán nguyên phụ liệu của tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại điểm a.2 Khoản 3 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1957/TCHQ-GSQL sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1378/GSQL-GQ2 năm 2015 về sử dụng tờ khai sai mã loại hình để quyết toán nguyên phụ liệu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 02/GSQL-GQ2 năm 2017 sử dụng mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2659/GSQL-GQ2 năm 2018 về sử dụng mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 1324/GSQL-GQ2 năm 2019 về sử dụng mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 1957/TCHQ-GSQL sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1378/GSQL-GQ2 năm 2015 về sử dụng tờ khai sai mã loại hình để quyết toán nguyên phụ liệu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 02/GSQL-GQ2 năm 2017 sử dụng mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2659/GSQL-GQ2 năm 2018 về sử dụng mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7 Công văn 1324/GSQL-GQ2 năm 2019 về sử dụng mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành