Tóm tắt Công văn 5993/BCT-XNK về quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa
Công văn 5993/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan. Văn bản tập trung vào việc siết chặt kỷ cương, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu xuyên biên giới và bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của văn bản
- Tăng cường kiểm soát luồng hàng hóa tạm nhập tái xuất, đặc biệt là các nhóm hàng hóa nhạy cảm, hàng đông lạnh, hàng hóa có thuế suất cao hoặc dễ bị lợi dụng để gian lận xuất xứ.
- Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan, lực lượng Biên phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đặc biệt là các tỉnh biên giới phía Bắc) trong việc giám sát hàng hóa.
- Đảm bảo hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất diễn ra đúng quy định pháp luật, không gây ùn tắc tại các cửa khẩu, cảng biển và bảo vệ môi trường dịch bệnh trong nước.
- Các chính sách và quy định cốt lõi về tạm nhập tái xuất
- Điều kiện năng lực của doanh nghiệp: Doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập tái xuất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép, thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ ký quỹ bảo đảm và sở hữu hệ thống kho bãi đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Công thương.
- Quản lý thời gian lưu giữ hàng hóa: Quy định chặt chẽ về thời hạn hàng hóa được phép lưu trú tại lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp phải thực hiện tái xuất đúng hạn; mọi hành vi gia hạn phải có lý do chính đáng và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm tránh tình trạng tồn đọng container tại các cảng biển.
- Giám sát lộ trình vận chuyển: Hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất phải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian và chịu sự niêm phong, giám sát nghiêm ngặt của cơ quan Hải quan.
- Biện pháp kiểm soát và xử lý vi phạm
- Kiểm tra sau thông quan và hậu kiểm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất các kho bãi, cơ sở lưu giữ hàng hóa tạm nhập tái xuất để kịp thời phát hiện các sai phạm về số lượng và chủng loại hàng hóa.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Áp dụng hình thức thu hồi mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất tạm thời hoặc vĩnh viễn đối với các doanh nghiệp có hành vi tự ý thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa hoặc gian lận hồ sơ, chứng từ thương mại.
- Cơ chế báo cáo định kỳ: Yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan quản lý địa phương thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình xuất nhập khẩu để Bộ Công thương kịp thời điều chỉnh chính sách quản lý phù hợp với thực tế.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5993/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty T.N.H.H.1.T.V Thương mại và Xuất nhập khẩu Dương Bình |
Trả lời công văn số 25/CV-DB ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Công ty T.N.H.H.1.T.V Thương mại và Xuất nhập khẩu Dương Bình về việc tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng, công văn số 20/BC-DB ngày 06 tháng 6 năm 2012 báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất lốp ô tô đã qua sử dụng, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Đồng ý Công ty T.N.H.H.1.T.V Thương mại và Xuất nhập khẩu Dương Bình được tạm nhập tái xuất 10.000 chiếc lốp ô tô đã qua sử dụng, trị giá 15.000 USD (mười lăm ngàn đô la Mỹ) theo các hợp đồng đã ký (Hợp đồng mua hàng số 03/DB-HK ký với Công ty TNHH mậu dịch Xuất nhập khẩu Vĩnh Thuận – Hồng Kông, hợp đồng bán hàng số 04/DB-TQ ký với Công ty TNHH Mậu dịch lưu Kinh – Trung Quốc).
- Cửa khẩu nhập hàng: Cảng biển quốc tế Hải Phòng/Cái Lân.
- Cửa khẩu xuất hàng: Cửa khẩu quốc tế Móng Cái.
2. Toàn bộ số hàng tạm nhập phải được tái xuất, tuyệt đối không được đưa vào thị trường nội địa để tiêu thụ; Không cắt nhỏ, sử dụng và làm phát tán hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu giữ tại Việt Nam; Không làm thay đổi tính chất, khối lượng của hàng hóa.
3. Việc thanh toán tiền hàng thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa thực hiện theo các quy định hiện hành và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi hàng thực xuất ra khỏi Việt Nam.
Văn bản có giá trị thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2012.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.