Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 603/TCT-CS năm 2024 về giảm tiền thuê đất truy thu

Công văn 603/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các khoản tiền thuê đất bị truy thu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách giảm tiền thuê đất
  • Văn bản tập trung làm rõ việc áp dụng các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp phát sinh khoản tiền thuê đất truy thu.
  • Đối tượng áp dụng là các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm và phát sinh nghĩa vụ tài chính truy thu do điều chỉnh đơn giá hoặc chậm xác định nghĩa vụ tài chính từ các năm trước.
2. Nguyên tắc xử lý giảm tiền thuê đất đối với khoản truy thu
  • Nguyên tắc áp dụng theo năm phát sinh nghĩa vụ: Tiền thuê đất truy thu thuộc năm nào thì phải áp dụng chính sách thu, miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật có hiệu lực tại năm đó.
  • Không áp dụng hồi tố chính sách mới: Các quyết định giảm tiền thuê đất của Thủ tướng Chính phủ trong một năm cụ thể chỉ áp dụng cho số tiền thuê đất phải nộp của chính năm đó. Không được áp dụng chính sách giảm của năm nay để giảm cho số tiền thuê đất truy thu của các năm trước đó nếu các năm trước không có chính sách tương tự hoặc người nộp thuế không thuộc đối tượng thụ hưởng của năm đó.
  • Điều kiện để được giảm đối với số tiền truy thu: Người nộp thuế chỉ được giảm tiền thuê đất đối với khoản truy thu nếu tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ (năm bị truy thu), họ hoàn toàn đáp ứng đủ các điều kiện được giảm theo quy định pháp luật tại thời điểm đó và đã thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.
3. Hướng dẫn về việc tính tiền chậm nộp đối với tiền thuê đất truy thu
  • Khoản tiền thuê đất truy thu do chậm xác định đơn giá thuê đất hoặc do điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chu kỳ sẽ được xác định nghĩa vụ tài chính cụ thể theo từng giai đoạn.
  • Việc tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với khoản tiền thuê đất truy thu phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo tính đúng, tính đủ và không trùng lặp.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng hồ sơ thuê đất, xác định rõ nguyên nhân dẫn đến việc truy thu tiền thuê đất (do chậm xác định giá đất, do thay đổi mục đích sử dụng đất, hay do hết thời kỳ ổn định đơn giá).
  • Cơ quan thuế phải đối chiếu điều kiện thực tế của người nộp thuế tại từng thời điểm bị truy thu để áp dụng đúng chính sách miễn, giảm thuế, tiền thuê đất theo quy định pháp luật tương ứng, tránh việc áp dụng sai lệch chính sách gây thất thoát ngân sách nhà nước hoặc ảnh hưởng quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 603/TCT-CS
V/v giảm tiền thuê đất truy thu

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1802/CT-NVDTPC ngày 22/12/2022 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 6 Điều 18, khoản 10 Điều 19, khoản 5 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính).

- Căn cứ Điều 3, khoản 1 Điều 5 Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/09/2021 của Thủ tướng Chính Phủ.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg chỉ tính trên tiền thuê đất phát sinh trong năm 2021, không giảm trên số nợ của các năm trước. Do đó, số tiền truy thu là số tiền phải nộp của các năm trước năm 2021 không được giảm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg. Đối với tiền thuê đất phát sinh trong năm 2021, việc nộp hồ sơ từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở về sau thì không được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 603/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đất truy thu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 603/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/02/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 603/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký