Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 6044/TCT-CS năm 2023

Công văn 6044/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, cũng như các trường hợp được miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất và các loại tài sản khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các nội dung trọng tâm của chính sách lệ phí trước bạ được giải đáp

1. Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ và nguyên tắc áp dụng

  • Tài sản chịu lệ phí trước bạ bao gồm nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định.

2. Căn cứ tính lệ phí trước bạ và xác định giá trị tài sản

  • Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định theo giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác như ô tô, xe máy được áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành hoặc giá trị hóa đơn mua bán thực tế nếu không có trong bảng giá.

3. Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

  • Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu các cơ quan này.
  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để sử dụng vào các mục đích công cộng, thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo đề tài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Thủ tục khai và nộp lệ phí trước bạ

  • Người nộp thuế thực hiện khai lệ phí trước bạ cùng với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Hồ sơ khai lệ phí trước bạ bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định và các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp, giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn quy định để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa pháp lý của Công văn 6044/TCT-CS

Công văn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Chi cục Thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng luật, tránh các sai sót trong quá trình tính và thu lệ phí trước bạ. Đồng thời, văn bản cũng giúp người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đặc biệt là các điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế, góp phần minh bạch hóa thủ tục hành chính về đất đai và tài sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6044/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách lệ phí trước bạ.

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023


Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư và Phát triển Ngân lực.
(Đ/c: Tầng 6, số 263 Đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội)

Trả lời Công văn số 578/CV-NIAD ngày 14/11/2023 của Công ty cổ phần đầu tư và Phát triển Ngân lực về thủ tục nộp lệ phí trước bạ xe ô tô đối với xe đã bán qua nhiều tổ chức, doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”.

- Tại mục 12.2 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“a.3) Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác, trừ thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam.

- Tờ khai lệ phí trước bạ (áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất)

- Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp

- Bản sao giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ hoặc Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở lên)

- Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ móoc hoặc sơ mi rơ móoc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự)

- Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

- Bản sao các giấy tờ trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối liên thông điện tử với cơ quan có liên quan thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ là Tờ khai lệ phí trước bạ”.

- Tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/07/2023 của Bộ Công An quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới quy định:

“Điều 11. Giấy tờ của xe

2. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ công dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hóa đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật. Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác);”

Căn cứ quy định nêu trên, hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô thực hiện theo quy định tại tiết a3, mục 12.2 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/07/2023 của Bộ Công An.

Đề nghị Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Ngân Lực căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định nêu trên liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần đầu tư và Phát triển Ngân lực được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLGSCS thuế, phí và lệ phí;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6044/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 6044/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/12/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6044/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký