Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6062/CT-TTHT về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 6062/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Đây là chính sách hỗ trợ thiết thực nhằm tháo gỡ khó khăn về dòng tiền, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh.

- Đối tượng được áp dụng chính sách gia hạn nộp thuế

Theo hướng dẫn, các đối tượng được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế TNDN bao gồm:

  • Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế trọng điểm như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, trang phục; sản xuất sản phẩm từ kim loại, hóa chất; xây dựng và các ngành công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
  • Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ như vận tải, kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.
  • Doanh nghiệp nhỏ và siêu doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh hoặc suy thoái kinh tế.

- Thời gian và thời hạn gia hạn nộp thuế TNDN

Công văn hướng dẫn cụ thể về thời gian gia hạn đối với sắc thuế TNDN như sau:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của các quý trong năm tài chính theo quy định của Chính phủ.
  • Thời gian gia hạn thông thường kéo dài từ 03 tháng đến 05 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế TNDN riêng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc này cũng thuộc đối tượng được gia hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện.

- Trình tự và thủ tục thực hiện gia hạn

Để được áp dụng chính sách gia hạn, người nộp thuế cần thực hiện các bước sau:

  • Người nộp thuế trực tiếp gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo mốc thời gian quy định tại Nghị định của Chính phủ. Nếu nộp sau thời hạn quy định, người nộp thuế sẽ không được gia hạn.
  • Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc mình thuộc đối tượng được gia hạn. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp thuận gia hạn.

- Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng gia hạn nộp thuế

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:

  • Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.
  • Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đa ngành nghề, nếu có hoạt động thuộc đối tượng được gia hạn thì toàn bộ số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp đó sẽ được gia hạn theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ
TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 6062/CT-TTHT
V/v gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2011

 

Kính gửi: Công ty TNHH Votiva (Việt Nam)
Địa chỉ: 26 – 28 Hàm Nghi, Phường Bến Nghé, Q.1
MST: 0305399607

Trả lời văn bản ngày 04/7/2011 của Công ty về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Chương I Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

- Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 04/7/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011.

“ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.

Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ)...”.

“ ...Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn tại khoản này không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu...”.

- Căn cứ điểm 2.5 Phần IV Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về doanh thu hoạt động tài chính gồm có.

“- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; Lãi cho thuê tài chính;...

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính...);

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- ...”

Trường hợp Công ty nếu đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ – CP nêu trên thì Công ty thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Số thuế TNDN được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ lãi tiền gửi Ngân hàng thuộc thu nhập từ hoạt động tài chính.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Phòng KT 2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT
1277 - 109982/11 mthu

TUQ. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6062/CT-TTHT về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6062/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2011
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6062/CT-TTHT về gia hạn nộp thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký