Tóm tắt Công văn 6083/BTC-TCHQ năm 2016 về hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu nhưng phải nhập trở lại quá 365 ngày
Công văn 6083/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn xử lý thuế đối với trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam sau thời hạn 365 ngày. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi gặp các sự cố thương mại ngoài ý muốn dẫn đến việc hàng hóa bị trả lại muộn.
- Quy định chung về thời hạn hoàn thuế và không thu thuế
- Theo quy định thông thường, hàng hóa xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại được xem xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu nếu việc nhập khẩu trở lại thực hiện trong thời hạn 365 ngày kể từ ngày xuất khẩu thực tế.
- Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu trở lại quá thời hạn 365 ngày, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan hải quan xem xét giải quyết hoàn thuế hoặc không thu thuế nếu doanh nghiệp chứng minh được lý do chính đáng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Điều kiện để được xem xét hoàn thuế khi quá hạn 365 ngày
- Doanh nghiệp phải cung cấp văn bản giải trình rõ ràng về nguyên nhân khách quan dẫn đến việc hàng hóa phải nhập khẩu trở lại quá thời hạn 365 ngày (ví dụ: do đối tác nước ngoài chậm trễ trong việc kiểm tra chất lượng, tranh chấp hợp đồng, hoặc các lý do bất khả kháng khác).
- Hàng hóa nhập khẩu trở lại phải được cơ quan hải quan kiểm tra thực tế và xác định chính xác là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, không bị thay đổi về tính chất, hình dáng hay công năng.
- Hàng hóa chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng ở nước ngoài trước khi nhập khẩu trở lại Việt Nam.
- Thủ tục và thẩm quyền giải quyết của cơ quan hải quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế theo quy định của pháp luật hải quan, kèm theo các chứng từ chứng minh lý do chậm trễ (như thỏa thuận trả lại hàng, văn bản từ chối nhận hàng của phía nước ngoài).
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu cũ và tờ khai nhập khẩu mới. Nếu xác định thông tin trùng khớp và lý do quá hạn là hợp lý, cơ quan hải quan sẽ thực hiện thủ tục hoàn thuế xuất khẩu và không thu thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp.
- Ý nghĩa của hướng dẫn tại Công văn 6083/BTC-TCHQ
- Hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại tài chính khi gặp rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là khi bị đối tác nước ngoài trả lại hàng hóa sau một thời gian dài.
- Đảm bảo tính linh hoạt trong áp dụng pháp luật thuế, đồng thời duy trì sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6083/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 657/HQHN-TXNK ngày 07/03/2016 của Cục Hải quan TP. Hà Nội báo cáo vướng mắc về việc hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại quá 365 ngày của Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ nội thất Ngọc Sơn, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính thì: “Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
a) Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu:
a.1) Hàng hóa được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu;
Trường hợp quá 365 ngày cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.”
a.2) Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài;”
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hà Nội kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu, lô hàng tái nhập để sửa chữa, tái chế, lô hàng tái xuất; sổ sách chứng từ kế toán; chứng từ thanh toán; các giao dịch có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác định hàng hóa tái nhập thuộc 04 tờ khai (100021893901/A31 ngày 29/05/2014, 100030348725/A31 ngày 06/06/2014, 100030243943/A31 ngày 06/06/2014, 100055748442/A31 ngày 03/07/2014) là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài, được Công ty nhập khẩu về Việt Nam để sửa chữa, tái chế, Công ty đã nộp thuế nhập khẩu đối với các tờ khai tái nhập nêu trên và sau khi sửa chữa, tái chế đã thực tái xuất thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi tái nhập tương ứng với số lượng hàng hóa đã thực tái xuất theo quy định tại Khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Hồ sơ hoàn thuế, trình tự, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 121 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan TP. Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2336/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa sau đó xuất khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
- 2 Công văn 16327/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế hàng hóa tái nhập quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7743/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trả về quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2336/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa sau đó xuất khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 16327/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế hàng hóa tái nhập quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7743/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trả về quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành