Tổng quan về Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018
Công văn 610/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hiệp định theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng đối với đối tượng cư trú
Điều khoản này xác định rõ giới hạn về mặt đối tượng được hưởng lợi từ các ưu đãi của Hiệp định:
- Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết (Việt Nam và Hàn Quốc).
- Hướng dẫn của Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc xác định đúng đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để áp dụng các biện pháp tránh đánh thuế hai lần. Người nộp thuế phải cung cấp Giấy chứng nhận cư trú hợp pháp do cơ quan thuế nước bạn cấp để làm căn cứ xét miễn, giảm thuế tại Việt Nam.
Điều 2: Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định
Hiệp định quy định cụ thể các sắc thuế thuộc phạm vi điều chỉnh nhằm tránh việc áp dụng sai lệch đối với các khoản phí hoặc lệ phí khác:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tại Hàn Quốc: Hiệp định áp dụng đối với Thuế thu nhập, Thuế doanh nghiệp, Thuế đặc biệt cho phát triển nông thôn và Thuế thu nhập địa phương.
- Thuế tương tự phát sinh sau này: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế nêu trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế hiện hành. Cơ quan có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong luật thuế của từng nước.
Điều 3: Các định nghĩa chung trong Hiệp định
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng pháp luật, Điều 3 đưa ra các định nghĩa pháp lý cốt lõi:
- Thuật ngữ địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà Việt Nam và Hàn Quốc có quyền chủ quyền và quyền tài phán về thuế theo luật pháp quốc tế.
- Đối tượng và Công ty: "Đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể thức để áp dụng thuế. "Công ty" được hiểu là bất kỳ tổ chức thân thể nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một tổ chức thân thể để áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một Nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.
- Vận tải quốc tế: Định nghĩa bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một Nước ký kết, trừ khi việc vận hành này chỉ nhằm mục đích vận chuyển giữa các địa điểm trong nước kia.
- Cơ quan có thẩm quyền: Tại Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền (Tổng cục Thuế); tại Hàn Quốc là Bộ trưởng Bộ Chiến lược và Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền.
Điều 4: Xác định đối tượng cư trú thuế
Đây là điều khoản cực kỳ quan trọng nhằm giải quyết các xung đột về quyền đánh thuế khi một đối tượng được coi là đối tượng cư trú của cả hai quốc gia:
- Nguyên tắc chung: Một đối tượng được coi là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nếu theo luật pháp của nước đó, đối tượng đó bị đánh thuế căn cứ vào nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở chính hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân xử đối với cá nhân (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cả hai nước đều có nhà ở thường trú, cá nhân đó sẽ là đối tượng cư trú của nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, cá nhân đó sẽ là đối tượng cư trú của nước họ thường sống.
- Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, cá nhân đó sẽ là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu cá nhân đó là công dân của cả hai nước hoặc không là công dân của nước nào, cơ quan có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
- Quy tắc phân xử đối với tổ chức, doanh nghiệp: Trường hợp một đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, công ty) là đối tượng cư trú của cả hai nước, thì đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi đặt trụ sở điều hành thực tế hoặc trụ sở chính, tùy thuộc vào các thỏa thuận cụ thể và quy định pháp luật của mỗi bên.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn từ Tổng cục Thuế
Thông qua Công văn 610/TCT-HTQT, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế tuân thủ nghiêm ngặt các định nghĩa và quy tắc xác định tại các Điều từ 1 đến 4. Việc xác định chính xác đối tượng cư trú và loại thuế áp dụng là cơ sở pháp lý vững chắc để người nộp thuế thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định, tránh tình trạng đánh thuế trùng hai lần, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng Hiệp định để trốn thuế, tránh thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 610/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục thuế nhận được công văn số 1483/CT-KK&KTT ngày 16/10/2017 của Cục thuế đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc miễn giảm thuế TNDN của công ty TNHH xây dựng Hanbaek và công ty TNHH kỹ thuật & tư vấn Kunhwa theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam-Hàn Quốc (Hiệp định). Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 và 3, Điều 5 của Hiệp định quy định về Cơ sở thường trú:
“1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình."
"3. Một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng hoặc lắp đặt sẽ tạo nên một cơ sở thường trú chỉ khi địa điểm hay công trình đó kéo dài hơn 6 tháng."
Căn cứ Điều 7 (1) của Hiệp định quy định về Lợi tức doanh nghiệp:
"1. Lợi tức của một xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó."
Căn cứ các quy định của Hợp đồng xây lắp số 01/2015-XD/VNM-19 và Phụ lục 5(A) về Điều kiện riêng của Hợp đồng ký ngày 16/7/2015 giữa Ban QLDA đầu tư, xây dựng Hệ thống cấp thoát nước đô thị huyện Mộc Châu và Công ty TNHH Xây dựng Hanbaek; và Hợp đồng Dịch vụ Thiết kế và tiền xây dựng, giám sát và đào tạo số 01-2011/HĐTV/VNM-09 và Phụ lục A (khoản 1, khoản 3) ký ngày 30/5/2011 giữa Ban QLDA đầu tư, xây dựng Hệ thống Cấp thoát nước đô thị huyện Mộc Châu và Công ty TNHH Tư vấn và Kỹ thuật Kunhwa, thì:
Trường hợp hai công ty Hàn Quốc nêu trên có duy trì Văn phòng điều hành để thực hiện hợp đồng tại Việt Nam và thực hiện các hoạt động tại Việt Nam theo quy định của các Hợp đồng trong thời gian từ 30-42 tháng, các công ty đã hình thành cơ sở thường trú (CSTT) tại Việt Nam và thuộc đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam đối với phần lợi tức phân bổ cho CSTT tại Việt Nam.
Các công ty phải hạch toán và cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh về việc xác định lợi nhuận phân bổ cho CSTT tại Việt Nam. Trường hợp các công ty không hạch toán và có đầy đủ chứng từ chứng minh về việc xác định số lợi nhuận phân bổ cho CSTT tại Việt Nam, các công ty thực hiện nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục thuế hướng dẫn công ty TNHH xây dựng Hanbaek và công ty TNHH kỹ thuật & tư vấn Kunhwa kê khai, nộp thuế đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1887/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1887/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành